Mục Lục
[stock-market-overview includeEquities=”false” includeIndices=”true” includeCommodities=”false” includeCurrencies=”false”]
(Giá 5 chỉ số chứng khoán hàng đầu của Mỹ theo thời gian thực – Realtime Price of The Top 5 US Stock Indices)
Chỉ số chứng khoán là gì?
Chỉ số chứng khoán (Stock Index) là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân thời điểm hiện tại so với giá bình quân tại thời điểm khác trong quá khứ. So sánh giá trị chỉ số giữa hai thời điểm khác nhau chúng ta sẽ có được sự biến động giá giữa hai thời điểm đó.
Chỉ số chứng khoán là một trong những thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị trường tài chính, của các nhà đầu tư và các nhà phân tích kinh tế. Tất cả các thị trường chứng khoán đều có hệ thống chỉ số chứng khoán của riêng mình. Từ đó chúng ta có các loại chỉ số:
- Chỉ số giá cổ phiếu
- Chỉ số giá trái phiếu
- Chỉ số giá các sản phẩm phái sinh
- Chỉ số giá kết hợp cổ phiếu và trái phiếu
Hoa Kỳ, nơi có nền kinh tế đứng top 1 thế giới, có tổng cộng khoảng 5.000 chỉ số chứng khoán. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta chỉ tham khảo 5 mã chỉ số chứng khoán chính của quốc gia này, hội tụ hầu hết những công ty lớn hàng đầu của thị trường mà thông qua chúng, ta có thể có cái nhìn tổng quát về xu hướng của market.
1. Chỉ số Nasdaq Composite
Chỉ số tổng hợp Nasdaq (Nasdaq composite) được xây dựng trên giá cổ phiếu của toàn bộ các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nasdaq.
Nasdaq được thành lập năm 1971 bởi Hiệp hội những người buôn bán chứng khoán Quốc gia (NASD) và hiện đang được điểu hành bởi Nasdaq Stock Market, Inc. Nasdaq là sàn giao dịch chứng khoán điện tử lớn nhất nước Mỹ, với khoảng 3.200 công ty niêm yết và số lượng cổ phiếu giao dịch bình quân nhiều hơn bất kỳ sàn giao dịch khác ở Mỹ, kể cả NYSE. Có giá trị vốn hoá thị trường đứng thứ 3 thế giới (sau NYSE và Tokyo stock Exchange).
Điểm khác biệt quan trọng giữa Nasdaq với các sàn giao dịch chứng khoán lớn khác là ở chỗ nó là một sàn giao dịch chứng khoán phi tập trung (OTC). Chỉ số Nasdaq được theo dõi nhiều nhất đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ.
2. Chỉ số Nasdaq 100
Bên cạnh Nasdaq Composite thì Nasdaq 100 và Nasdaq Financial 100 cũng là những chỉ số chứng khoán rất quan trọng. Nasdaq 100 là chỉ số chứng khoán của 100 công ty phi tài chính lớn nhất được niêm yết trên Nasdaq, cả công ty trong nước và quốc tế, còn Nasdaq Financial 100 là của các công ty tài chính.
Để được lọt vào top 100 công ty trong chỉ số Nasdaq 100, một công ty phải đạt được các số tiêu chí sau:
- Được niêm yết độc quyền trên Nasdaq
- Đã niêm yết được ít nhất 2 năm (hoặc 1 năm nếu thoả mãn một số tiêu chuẩn về vốn hoá thị trường)
- Khối lượng giao dịch bình quân ngày tối thiểu là 200.000 cổ phiếu.
- Lưu hành báo cáo hàng quí và hàng năm
- Không đứng trước nguy cơ phá sản
Ngoài ra, nếu công ty có nhiều loại cổ phiếu thì nó chỉ được phép có 1 cổ phiếu với giá trị vốn hoá thị trường lớn nhất được tham gia vào chỉ số Nasdaq 100. Danh mục công ty nằm trong Nasdaq 100 được tái cơ cấu lại theo chu kì 1 năm hoặc sau khi xảy ra các vụ chia tách, sáp nhập các công ty trong top 100.
Trong danh sách của Nasdaq 100 được công bố 01/02/2007 có nhiều cái tên khá quen thuộc trong lĩnh vực công nghệ như: Adobe Systems Incorporated (ADBE), Amazon.com, Inc. (AMZN), Apple Inc. (AAPL), Cisco Systems, Inc. (CSCO), Dell Inc. (DELL), eBay Inc. (EBAY)…
3. Chỉ số S&P 500
S&P 500 (Standard & Poor’s 500 Stock Index – Chỉ số cổ phiếu 500 của Standard & Poor) là 1 chỉ số chứng khoán dựa trên vốn hóa thị trường của 500 công ty giao dịch công khai trên thị trường chứng khoán Mỹ. Đây là một trong những chỉ số quan trọng cho cái nhìn tổng quan về xu hướng của thị trường.
Chỉ số này được quản lý bởi Standard & Poor’s thuộc McGraw-Hill – công ty này còn sở hữu các chỉ số khác như S&P MidCap 400, S&P SmallCap 600 và S&P Composite 1500.
S&P 500 là một trong những chỉ số khách quan và được quan tâm nhất, rất nhiều nhà đầu tư coi đây là thước đo tốt nhất của thị trường chứng khoán Mỹ, cũng như là một chỉ số chủ đạo của nền kinh tế.
S&P 500 bao gồm danh sách 500 công ty vốn hóa lớn từ Mỹ, bao gồm các tập đoàn quen thuộc thường thấy như Apple, Alphabet Google, Microsoft, Amazon và Facebook. Danh sách này không cố định, nhưng tính ổn định của nó rất cao, vì vị trí của các “ông lớn” không dễ dàng gì bị thay thế.
Các cổ phiếu thành phần phục vụ tính toán chỉ số S&P 500 được lựa chọn bởi một hội đồng. Hội đồng này sẽ đánh giá 1 công ty dựa trên 8 yếu tố sau:
- Vốn hóa thị trường
- Tính thanh khoản
- Trụ sở công ty (phải đặt ở Mỹ)
- Số lượng cổ phiếu công chúng (50% cổ phiếu công ty phải do công chúng nắm giữ)
- Nhóm ngành (dựa theo các tiêu chuẩn của Tiêu chuẩn phân loại ngành toàn cầu GISC)
- Năng lực tài chính
- Thời gian niêm yết giao dịch
- Cổ phiếu niêm yết
Điều kiện được đánh giá định kỳ bởi hội đồng và chỉ số được cập nhật bất cứ khi nào cần thiết.
4. Chỉ số Dow Jones
Chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones (DJIA) hay Dow được tạo thành từ 30 cổ phiếu niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE) và NASDAQ do công ty Dow Jones quản lý. DJIA có vai trò như một thước đo cho toàn bộ thị trường Mỹ, bao gồm các ngành công nghiệp khác nhau như tài chính, công nghệ, giải trí, bán lẻ và tiêu dùng.
Chỉ số DJIA do Charles H. Dow – chủ báo The Wall Street Journal, cũng là người sáng lập Công ty Dow Jones- tạo ra với mục đích muốn đánh giá khu vực công nghiệp của thị trường chứng khoán tại Mỹ. DJIA xuất hiện lần đầu vào ngày 26/05/1896. Ban đầu Dow chỉ tính giá bình quân của 12 loại cổ phiếu công nghiệp. Sau đó vào năm 1916, chỉ số này được tăng lên thành 20 cổ phiếu và năm 1928 là 30 cổ phiếu. Con số này được duy trì đến nay.
30 cổ phiếu này chiếm hơn 25% giá trị thị trường của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán New York. Trong thế kỷ vừa qua, danh sách 30 cổ phiếu này luôn có sự thay đổi, trong đó chỉ có General Electric là trụ được từ lúc ban đầu cho đến nay. Các công ty lớn như General Motor, Coca-Cola, Microsoft cũng góp phần tạo nên chỉ số DJIA ngày nay.
Cùng với chỉ số NASDAQ Composite và S&P 500, DJIA là một trong các chỉ số chuẩn được theo dõi chặt chẽ nhất để biết về các hoạt động tại thị trường chứng khoán Mỹ nói riêng và thị trường tài chính nói chung. Mặc dù DJIA ra đời nhằm đánh giá hiệu suất ngành công nghiệp Mỹ, nhưng chỉ số này không chỉ bị ảnh hưởng bởi các báo cáo kinh tế, mà còn bởi những sự kiện chính trị trong và ngoài nước Mỹ như chiến tranh, khủng bố, dịch bệnh (chẳng hạn như dịch Corona Virus vừa qua)…
5. Chỉ số NYSE Composite
Nếu đã đọc tới đây chắc các bạn cũng hiểu những chỉ số có từ Composite là những chỉ số được tổng hợp từ toàn bộ cổ phiếu được niêm yết trên sàn nào đó, NYSE Composite cũng không ngoại lệ.
Composite Index NYSE là chỉ số chứng khoán đo lường hiệu suất của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán New York. NYSE Composite bao gồm hơn 1.900 cổ phiếu, trong đó hơn 1.500 là các công ty của Mỹ. Đây cũng là lý do khiến nó trở thành chỉ số biểu thị diễn biến thị trường tốt hơn nhiều các chỉ số hẹp có ít thành phần. Trọng lượng của các thành phần chỉ số được tính toán trên cơ sở vốn hóa thị trường free-float (tự do chuyển nhượng) của họ.
Tổng hợp bởi TNDT
TNĐT tư vấn dịch vụ giải pháp và sản phẩm Robot giao dịch, hỗ trợ code tool đơn giản hóa trading, hệ thống chỉ báo chuyên biệt, kênh tín hiệu, kênh kiến thức… Nếu anh/chị quan tâm, đừng ngại click:
1. Hotline: 096 138 1264
2. Facebook: tndt/fanpage
3. Nhóm Telegram: tndt/tele
4. Kênh Telegram: tndt/kenhtele
5. Đăng ký TK Forex: tndt/forex4you
6. Email: tndautu@gmail.com

