Mục Lục
Lợi thế so sánh là một trong những thuật ngữ kinh tế học quan trọng để cá nhân, doanh nghiệp, thậm chí là một quốc gia nắm bắt ưu thế và đưa ra các chiến lược giao thương hiệu quả. Vậy lợi thế so sánh là gì? Làm thế nào để xác định lợi thế so sánh của một doanh nghiệp? Cùng Tamnhindautu tìm hiểu chi tiết về nguyên tắc kinh tế học hữu ích này nhé!
Lợi thế so sánh là gì?
Lợi thế so sánh (Ưu thế so sánh) là một thuật ngữ kinh tế học cho biết mỗi quốc gia sẽ được hưởng lợi khi chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng tự sản xuất với chi phí thấp (hoặc tương đối có hiệu quả hơn so với các quốc gia khác).
Lợi thế so sánh cũng cho rằng mỗi quốc gia sẽ được hưởng lợi nếu nó nhập khẩu những mặt hàng mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hoặc tương đối không hiệu quả bằng các quốc gia khác).

Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một quốc gia có thể thu lợi từ trao đổi thương mại bất kể nó có hiệu quả hoặc không hiệu quả bằng các quốc gia khác trong quá trình sản xuất hàng hoá.
Ví dụ về lợi thế so sánh:
Giả sử trên thị trường có hai quốc gia A và B. Người dân ở cả hai quốc gia này đều thích tiêu dùng sản phẩm bánh mì mứt dâu. Được biết, hai quốc gia này có năng suất lao động như sau:
- Lực lượng lao động ở quốc gia A có thể nướng được 2,000 chiếc bánh mì hoặc sản xuất 1,000 lọ mứt dâu. Tuy nhiên, nếu phân đôi lực lượng lao động để sản xuất cả bánh mì và mứt dâu, thành phẩm đạt được chỉ là 1,000 chiếc bánh mì và 500 lọ mứt dâu.
- Cùng một lực lượng lao động nhưng ở quốc gia B, họ chỉ sản xuất được 1,600 chiếc bánh mì hoặc 1,000 lọ mứt dâu. Và nếu phân đôi lực lượng lao động thì thành phẩm sản xuất được tại quốc gia này sẽ là 800 chiếc bánh mì và 500 lọ mứt dâu.

Trong ví dụ này, nếu mỗi quốc gia chia lực lượng lao động của mình để sản xuất cả bánh mì và mứt dâu, tổng số lượng thành phẩm thu được sẽ là 1,800 chiếc bánh mì và 1,000 lọ mứt dâu.
Nhưng nếu để quốc gia A làm đủ bánh mì cho cả hai nước, quốc gia B làm đủ mứt dâu cho cả hai nước, tổng cộng số lượng thành phẩm sẽ là 2,000 chiếc bánh mì và 1,000 lọ mứt dâu (nâng tổng sản lượng thêm 200 đơn vị).
Ví dụ này đã áp dụng nguyên tắc kinh tế lợi thế so sánh qua việc tạo dựng một thỏa thuận thương mại quốc tế hợp lý, đảm bảo lợi ích cho cả hai quốc gia ngay cả khi quốc gia A có năng suất lao động cao hơn.
Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Năm 1817, nhà kinh tế học Ricardo đã cho ra mắt tác phẩm “Nguyên lý của Kinh tế chính trị và thuế khóa”. Tài liệu kinh tế này đề cập tới lý thuyết về lợi thế so sánh (Comparative Advantage). Thuật ngữ này mô tả khả năng sản xuất của một hàng hóa, dịch vụ với chi phí thấp hơn so với các sản phẩm, dịch vụ khác.
Các giả thuyết khác của David Ricardo
Để vấn đề nghiên cứu trở nên trực tiếp, dễ dàng và đơn giản hơn, lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo được xây dựng dựa trên các giả thuyết kinh tế sau:
- Xét trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo và không bị can thiệp bởi chính phủ.
- Xét trong mô hình thương mại có hai quốc gia và hai hàng hóa.
- Mỗi quốc gia đều có lợi về một loại tài nguyên nhất định.
- Tất cả các tài nguyên đều đã được xác định.
- Yếu tố chi phí sản xuất là cố định.
- Sự dịch chuyển của các yếu tố sản xuất chỉ xảy ra trong phạm vi 1 quốc gia, không được dịch chuyển ra bên ngoài.
- Mô hình lợi thế so sánh của Ricardo được xây dựng dựa trên học thuyết về giá trị lao động.
- Yếu tố công nghệ của hai quốc gia là như nhau.
- Yếu tố lực lượng lao động được sử dụng triệt để (Toàn bộ là các lao động được thuê mướn).
- Không tính các chi phí vận chuyển.

Quy luật lợi thế so sánh
Quy luật lợi thế so sánh cho rằng mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các hàng hóa, dịch vụ mà quốc gia đó có lợi thế so sánh và nhập khẩu những hàng hóa, dịch vụ mà quốc gia đó không có lợi thế so sánh.
Kế thừa và phát triển dựa trên lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, quy luật lợi thế so sánh của Ricardo nhấn mạnh rằng, các quốc gia có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn so với các quốc gia khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các quốc gia khác thì vẫn sẽ được hưởng lợi khi tham gia thương mại quốc tế và phân công lao động.

Quy luật này là bởi mỗi quốc gia sẽ có một lợi thế so sánh nhất định với một hàng hóa, dịch vụ và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất hàng hóa, dịch vụ khác.
Do vậy, việc chuyên môn hóa và ưu tiên xuất/ nhập khẩu theo lợi thế so sánh sẽ giúp tổng sản lượng thành phẩm trên thế giới tăng, mỗi quốc gia đều được hưởng lợi từ giao thương hàng hóa. Tóm lại, quy luật lợi thế so sánh là cơ sở cho hoạt động giao thương và phân công lao động quốc tế.
Các loại lợi thế so sánh phổ biến
Các nhà kinh tế học đã phân lợi thế so sánh thành 6 loại phổ biến sau. Cụ thể:
Lợi thế so sánh chi phí
Doanh nghiệp tạo ra so sánh dựa trên việc tiết kiệm chi phí sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ có giá thấp hơn sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, một doanh nghiệp cải tiến quy trình để nâng cao hiệu suất, giảm thiểu chi phí nhân công sẽ cung cấp được giá thành rẻ hơn so với đối thủ.
Lợi thế sản phẩm và dịch vụ
Doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế so sánh bằng cách cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc độc đáo hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Ví dụ, một doanh nghiệp cùng kinh doanh điện thoại nhưng sản phẩm của nhà Apple chất lượng hơn và có nhiều tính năng độc đáo hơn so với các thương hiệu khác như Xiaomi, Redmi,…
Lợi thế thương hiệu
Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có thể nhận được ưu thế so sánh nếu được sản xuất bởi thương hiệu độc nhất, vượt trội, uy tín và có lượng khách hàng trung thành trên thị trường.
Ví dụ, các mặt hàng đồ ăn nhanh của những thương hiệu lớn như KFC, Texas sẽ dễ dàng nhận được lợi thế hơn so với những đối thủ khác.

Lợi thế quy mô
Lợi thế so sánh về quy mô là khi doanh nghiệp có quy mô lớn hơn và khả năng sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ với giá cả thấp hơn.
Ví dụ, một doanh nghiệp quy mô lớn thường sẽ được ưu tiên giá nhập nguyên vật liệu đầu vào tốt hơn và có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên thị trường với mức giá rẻ hơn.
Lợi thế khách hàng
Doanh nghiệp đạt được lợi thế khách hàng khi sở hữu tệp khách hàng đông hơn và có khả năng tạo ra doanh số bán hàng cao hơn so với các đối thủ.
Ví dụ, một doanh nghiệp có mạng lưới khách hàng rộng khắp sẽ dễ dàng tiếp cận và chinh phục nhiều người tiêu dùng hơn so với đối thủ.
Lợi thế tài nguyên
Doanh nghiệp sản xuất có khả năng sở hữu các nguồn lực chất lượng, uy tín, giá rẻ hơn so với đối thủ thì càng dễ dàng thu hút khách hàng và nhận được những cơ hội kinh doanh tiềm năng.
Ví dụ, các quốc gia kém phát triển sẽ có lợi thế thuê được nguồn nhân công giá rẻ hơn để hạ chi phí sản xuất và giá thành so với đối thủ cạnh tranh.
4 bước xác định lợi thế so sánh cho một doanh nghiệp
Xác định lợi thế so sánh của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thành công và đạt được ưu thế cạnh tranh. Quy trình xác định lợi thế so sánh của doanh nghiệp gồm 4 bước cụ thể sau:
Bước 1 – Đánh giá đối thủ cạnh tranh
Ban lãnh đạo cần tìm hiểu, xem xét và nghiên cứu về các doanh nghiệp đối thủ hoạt động trong cùng lĩnh vực. Doanh nghiệp cần tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, sản phẩm/ dịch vụ họ cung cấp, đánh giá những tính năng mới, xu hướng phát triển của họ,… Tóm lại, doanh nghiệp phải đánh giá được mức độ đe dọa và tiềm năng cạnh tranh của những doanh nghiệp đối thủ.

Bước 2 – Tìm ra điểm đặc biệt, độc đáo trong sản phẩm, dịch vụ
Doanh nghiệp cần xác định những đặc điểm nổi bật trong sản phẩm, dịch vụ của mình, cụ thể:
- Những yếu tố đặc biệt của sản phẩm, dịch vụ được đánh giá cao và là nguyên nhân chính khiến khiến khách hàng tin tưởng và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của bạn.
- Tìm hiểu lý do khiến khách hàng mua hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của bạn: độ tin cậy, chất lượng, tốc độ giao hàng, giá, dịch vụ chăm sóc khách hàng, chính sách hậu mãi hay bất kỳ yếu tố nào khác.
Bước 3 – Đánh giá mức độ tận dụng lợi thế so sánh của doanh nghiệp
Ban lãnh đạo cần xem xét các yếu tố sau:
- Cần chú trọng tận dụng và phát huy tối đa lợi thế so sánh.
- Cần đưa ra những biện pháp để nâng cao lợi thế cho doanh nghiệp. Chẳng hạn như cải thiện chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình và vận hành để giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng tính sáng tạo và độc đáo, định vị uy tín thương hiệu,..
Bước 4 – Đánh giá mức độ bền vững của lợi thế so sánh
Mức độ này được xác định bằng những khía cạnh sau:
- Khả năng đối mặt với việc bị đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc phát triển những yếu tố tương tự.
- Tìm hiểu các yếu tố ngoại vi có thể tác động đến lợi thế so sánh của doanh nghiệp, chẳng hạn như sự cải tiến công nghệ, xu hướng phát triển của thị trường, sự thay đổi nhu cầu khách hàng, luật pháp,…
- Xác định yếu điểm và lỗ hổng của doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp biến điểm yếu thành thế mạnh hoặc xây dựng cơ chế bảo vệ đề phòng trường hợp bị cạnh tranh.
Bằng cách đánh giá về đối thủ cạnh tranh, đánh giá ưu thế nổi bật của doanh nghiệp, tìm cách tận dụng tối đa lợi thế và xác định tính bền vững của lợi thế sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ phương hướng phát triển. Nhờ đó, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và đánh bại các đối thủ khác. Hiểu rõ lợi thế cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt và khẳng định vị thế.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải chú trọng theo dõi , nhạy bén và sáng tạo để điều chỉnh lợi thế liên tục nhằm duy trì sự thành công và tính bền vững trong môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng.
Bài tập về lợi thế so sánh
Số liệu về chi phí lao động để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá tại hai quốc gia A và B được đo lường như sau:
Lưu ý, giả thiết lao động là yếu tố sản xuất duy nhất của cả 2 quốc gia này.
| Nước A | Nước B | |
| Gạo (Số giờ công/ tấn gạo) | 5 | 3 |
| Sắt (Số giờ công/ tấn sắt) | 10 | 2 |
Câu hỏi:
- Tính chi phí cơ hội sản xuất sắt của mỗi quốc gia?
- Quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh trong sản xuất hàng hóa hào? Vì sao?
- Theo lý thuyết của D. Ricardo quốc gia nào sẽ chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng nào? Nếu có sự giao thương giữa hai quốc gia thì tỷ lệ trao đổi phải như thế nào cả hai quốc gia cùng có lợi? Lấy một tỷ lệ trao đổi phù hợp và giải thích những lợi ích hai quốc gia sẽ nhận được khi tiến hành giao thương.
- Giả sử quốc gia A có 16 đơn vị lao động, quốc gia B có 20 đơn vị lao động, hãy xác định tổng hàng hoá tối đa mỗi nước có thể sản xuất.
Lời giải cụ thể:
- Áp dụng công thức tính chi phí cơ hội ta có bảng sau:
| Nước A | Nước B | |
| 1 gạo | 5/10 = 1/2 sắt | 3/2 sắt |
| 1 sắt | 10/5 = 2 gạo | 2/3 gạo |
Như vậy, chi phí cơ hội sản xuất sắt ở quốc gia A à 1 sắt = 2 gạo, ở quốc gia B là 2/3 gạo.
- Ta có:
- Lợi thế tuyệt đối: Ta có bảng năng suất lao động ở hai quốc gia như sau:
| Nước A | Nước B | |
| Gạo (Tấn gạo/ giờ công) | 1/5 | 1/3 |
| Sắt (Tấn sắt/ giờ công) | 1/10 | 1/2 |
Như vậy, quốc gia B có năng suất lao động cao hơn quốc gia A. Vậy, quốc gia B có lợi thế tuyệt đối trong cả hoạt động sản xuất gạo và sắt.
- Lợi thế so sánh: Theo bảng chi phí cơ hội tính được ở cậu 1, có thể kết luận như sau:
- Quốc gia A có lợi thế so sánh trong sản xuất gạo hơn vì có có chi phí cơ hội thấp hơn (1/2 < 3/2).
- Quốc gia B có lợi thế so sánh trong việc sản xuất sắt hơn vì có chi phí cơ hội thấp hơn (2/3 < 2).
- Theo lý thuyết của David Ricardo, quốc gia A sẽ chuyên môn hoá gạo và quốc gia B sẽ chuyên môn hoá thép vì có lợi thế so sánh hơn.
Tỷ lệ trao đổi thương mại cho cả 2 nước sẽ là 1/2 sắt < 1 gạo < 3/2 sắt, 2 gạo > 1 sắt > 2/3 gạo.
Chọn tỷ lệ trao đổi cho cả 2 nước là 1 sắt = 3/2 gạo hay 1 gạo = 2/3 sắt. Khi đó mức lợi của hai quốc gia như sau:
| Quốc gia A chuyên môn hoá gạo | Quốc gia B chuyên môn hoá sắt | |
| Chưa có thương mại quốc tế | 1 gạo = 1/2 sắt | 1 sắt = 2/3 gạo |
| Đã có thương mại quốc tế | 1 gạo = 2/3 sắt | 1 sắt = 3/2 gạo |
| Mức hưởng lợi | 2/3 – 1/2 = 1/6 sắt | 3/2 – 2/3 = 5/6 gạo |
- Ta có:
- Nếu chỉ quốc gia A sản xuất sẽ được 16 x 1/5 = 3.2 tấn gạo và 16 x 1/10 = 1.6 tấn sắt.
- Nếu chỉ quốc gia B sản xuất sẽ được 20 x 1/3 = 6.67 tấn gạo và 20 x 1/2 = 10 tấn sắt.
Bài tập về lợi thế so sánh.Trên đây Tamnhindautu đã lý giải “Lợi thế so sánh là gì?”, tổng hợp các lý thuyết kinh tế, phân loại, ví dụ bài tập và 4 bước xác định ưu thế so sánh của một doanh nghiệp. Xác định lợi thế so sánh sẽ giúp nhà quản lý, Chính phủ đưa ra được những quyết định giao thương phù hợp, tối ưu hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mong rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm kinh tế quan trọng này nhé!

