Mục Lục
- 1 Kinh tế học chuẩn tắc là gì?
- 2 Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc
- 3 Ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc
- 4 Ưu và nhược điểm của kinh tế học chuẩn tắc
- 5 Sự khác biệt giữa kinh tế học chuẩn tắc và kinh tế học thực chứng
- 6 Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
- 7 Câu hỏi thường gặp về kinh tế học chuẩn tắc
Được biết đến là một nền tảng cốt lõi cho sự khách quan của kinh tế học, nhưng kinh tế học chuẩn tắc vẫn là một khái niệm khá mơ hồ đối với nhiều người. Vậy cụ thể thì kinh tế học chuẩn tắc là gì? Các tuyên bố kinh tế học chuẩn tắc có ưu điểm và nhược điểm gì? Hãy cùng Tamnhindautu tìm hiểu rõ hơn ở dưới đây nhé!
Kinh tế học chuẩn tắc là gì?
Kinh tế học chuẩn tắc (tiếng Anh: Normative Economics) (trái ngược với kinh tế học thực chứng) là một phần của kinh tế học với mục đích chính là đưa ra khuyến nghị, quan điểm, hoặc nhận định về một cái cần phải có và nên có, chứ không phải cái hiện có và đề cao sự cần thiết có các chính sách kinh tế.
Khác với kinh tế học chứng thực dựa trên các dữ liệu khách quan, thì kinh tế học chuẩn tắc sẽ có xu hướng quan tâm hơn tới những đánh giá chủ quan và tuyên bố về giá trị của những điều “nên” xảy ra. Nó thể hiện những đánh giá mang tính ý thức về những gì có thể dẫn đến, nếu các thay đổi trong chính sách công được thực hiện.
Về nguồn gốc, kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics) được bắt nguồn từ “Kinh tế học phúc lợi kiểu cũ – Old-style Welfare Economics”, đây là một phiên bản đơn giản hóa của “Kinh tế học Phúc lợi Pigou”. Theo đó, “Kinh tế học phúc lợi kiểu mới – New Welfare Economics” được xuất hiện như hình thức thứ hai của kinh tế học chuẩn mực trong những năm 1930. Khái niệm này sử dụng Nguyên tắc Pareto và Nguyên tắc Bồi thường để đưa ra các tuyên bố mang tính quy chuẩn về các chính sách và nêu rõ liệu chúng có cải thiện phúc lợi hay không.

Những điều cơ bản về kinh tế học chuẩn tắc
- Mục tiêu của kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics) là đưa ra phương án cho các điều kiện kinh tế mà con người muốn diễn ra hoặc muốn né tránh, thông qua câu hỏi “Điều gì sẽ xảy ra” hoặc “Điều gì nên xảy ra”.
- Kinh tế học hành vi cũng có thể coi là chuẩn tắc. Bởi, tâm lý học nhận thức được sử dụng để thúc đẩy con người đưa ra quyết định tốt hơn, thông qua việc thiết lập một hệ thống bao gồm nhiều viễn cảnh để họ có thể lựa chọn.
- Trong khi kinh tế học thực chứng mô tả các chương trình, tình huống và điều kiện kinh tế hiện có thì kinh tế học chuẩn tắc nhằm mục đích đưa ra các giải pháp. Như vậy, dựa vào việc xác định và đề xuất các phương án thay đổi đối với chính sách kinh tế, mà các tuyên bố chuẩn tắc có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định kinh tế.
- Các công bố liên quan đến kinh tế học chuẩn tắc không thể được xác minh hoặc kiểm tra.

Ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc
“Chúng ta nên giảm một nửa mức thuế thu nhập cá nhân để tăng mức thu nhập khả dụng”. Ngược lại với tuyên bố này, một tuyên bố kinh tế chứng thực sẽ mang tính khách quan hơn “Dựa vào dữ liệu có được trong quá khứ, việc cắt giảm thuế thu nhập cá nhân có thể đem lại nhiều lợi ích cho người dân, nhưng những hạn chế về ngân sách chính phủ khiến lựa chọn này không khả thi”.
Ngoài ra, ta cũng có một vài ví dụ kinh tế học chuẩn tắc khác mà bạn cũng có thể tham khảo:
- Người dân nên ưu tiên lái xe điện thay vì sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Công ty không nên sử dụng lao động trẻ em.
- Người lao động nên được hưởng lợi nhiều hơn khi sử dụng sức lao động của mình.
- Người dân lao động nên được miễn các khoản chi phí y tế cần thiết.
- Ngân hàng nhà nước nên sớm đưa ra quyết định giảm lãi suất để kích thích nền kinh tế.
- Phụ nữ nên kiếm được mức lương tương đương với nam giới.
- Mọi người nên lái xe điện thay vì tiêu thụ nhiên liệu hóa.
Như bạn có thể thấy, các ví dụ về kinh tế học chuẩn tắc phía trên đều chứa từ khóa “nên”, hay “không nên”. Điều này giúp đảm bảo tính chủ quan của kinh tế học chuẩn tắc.

Ưu và nhược điểm của kinh tế học chuẩn tắc
Dưới đây là một số ưu điểm và nhược điểm mà bạn cần biết khi tìm hiểu về kinh tế học chuẩn tắc.
Ưu điểm
- Kinh tế học chuẩn tắc giúp xác định và phân loại các khía cạnh khác nhau của nền kinh tế theo cả chiều hướng tốt và xấu.
- Tuyên bố kinh tế chuẩn tắc có thể ảnh hưởng lớn tới các quyết định kinh tế hoặc những đề xuất thay đổi trong chính sách kinh tế.
- Kinh tế học chuẩn tắc tập trung vào việc cải thiện tính hữu ích của các đề xuất kinh tế thông qua việc đưa ra quan điểm về vấn đề đó.
- Kinh tế chuẩn tắc đại diện cho sự linh hoạt và tự do trong việc bày tỏ quan điểm, ý kiến trước một vấn đề nào đó.
- Các tuyên bố chuẩn tắc đại diện cho sự “Nếu như…” trong các chính sách kinh tế.
Nhược điểm
- Kinh tế học chuẩn tắc đại diện cho các ý kiến, không có sự thật nào có sẵn để xác minh tính đúng đắn và khả thi của các tuyên bố này.
- Kinh tế chuẩn tắc liên quan đến các cân nhắc về mặt tư tưởng. Bởi trên thực tế, nền kinh tế có thể biến động theo rất nhiều chiều hướng khác nhau.
- Các tuyên bố chuẩn tắc được đưa ra dựa trên giả định và bị chi phối bởi cảm xúc, thay vì các số liệu thực tế.
- Các tuyên bố này không thể xác định, hay kiểm tra.
- Các tuyên bố chuẩn tắc không có tác động như nhau đối với mỗi người.

Sự khác biệt giữa kinh tế học chuẩn tắc và kinh tế học thực chứng
| Tiêu chí | Kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics) | Kinh tế học thực chứng (Positive Economics) |
| Khái niệm | Là các quan điểm kinh tế học liên quan đến đạo đức, mang tính chủ quan và giải quyết bằng sự lựa chọn. | Là các quan điểm kinh tế học dùng để mô tả, phân tích các sự kiện, hiện tượng đã xảy ra trong nền kinh tế. |
| Tính chất | Chủ quan | Khách quan |
| Mục đích | Cung cấp giải pháp cho các vấn đề kinh tế được ban hành dựa trên giá trị | Mô tả các hiện tượng kinh tế khác nhau |
| Thảo luận | Mối quan hệ nhân quả | Ý kiến và đánh giá |
| Hoạt động | Đưa ra các giả định dựa trên ý kiến | Sử dụng số liệu và dữ kiện cụ thể để đánh giá nền kinh tế. |
| Khả năng kiểm chứng | Không thể kiểm chứng | Có thể kiểm chứng |
| Trả lời cho câu hỏi | Có nên hay không?Nên làm gì? | Là gì?Là bao nhiêu?Là như thế nào? |
| Ví dụ | 1. Nhà nước nên sớm tăng lãi suất để thắt chặt kinh tế.2. Sinh viên nên được ưu tiên dành tặng các khoản vay để cải thiện chất lượng giáo dục đất nước.3. Người lao động nên được hưởng nhiều lợi ích hơn khi tham gia các dịch vụ kinh tế. | 1. Thuế VAT của Việt Nam vào năm 2023 là 10%.2. Tất cả nhà kinh tế học đều đồng ý với quan điểm về việc áp đặt thuế lên một mặt hàng sẽ khiến giá sản phẩm đó tăng đáng kể. |
Mặc dù, kinh tế học chuẩn tắc và thực chứng là hai khái niệm hoàn toàn khác biệt, nhưng chúng vẫn có mối liên hệ với nhau. Trong đó, kinh tế học thực chứng chỉ đưa ra phân tích khách quan về vấn đề, chứ không đưa ra lời khuyên hay hướng dẫn. Ngược lại, mục tiêu chính của kinh tế học chuẩn tắc là đưa ra lời khuyên, các phương án xử lý và ý tưởng mới.
Do đó, khi xem xét cùng nhau, kinh tế học chuẩn tắc và thực chứng sẽ giúp sẽ mang đến sự hiểu biết rõ ràng về các chính sách công. Qua đó, bạn có thể hiểu rõ nguyên nhân của các sự kiện và đồng thời đưa ra thêm các phán đoán, phương án xử lý phù hợp để xử lý vấn đề đó.
Ngoài ra, Tamnhindautu cũng sẽ bật mí cho các bạn một sự thật nhỏ về kinh tế học chuẩn tắc rằng: “Kinh tế học quy phạm liên kết chặt với kinh tế học hành vi, nghiên cứu các quyết định của con người. Nó khám phá cách “thúc đẩy” người tiêu dùng theo hướng mong muốn mà không cần ép buộc hay cấm đoán lựa chọn”.

Tìm hiểu về sự khác biệt và mối liên hệ giữa kinh tế học chuẩn tắc và thực chứng.
Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
Câu hỏi: Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
- A. Thâm hụt ngân sách lớn vào những năm 1980 đã gây ra ảnh hưởng tiêu cực cán cân thương mại.
- B. Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng sản xuất mọi ngành giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng
- C. Mức lãi suất thấp là điều kiện tất yếu kích thích đầu tư.
- D. Nhà nước nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Câu trả lời đúng là D.
Giải thích: Nếu đọc kỹ cả 4 đáp án phía trên, ta có thể thấy cả 3 đáp án đầu đều mang tính khách quan và liên quan đến Kinh tế học thực chứng. Cụ thể, đáp án A mô tả lại sự thâm hụt ngân sách trong những năm 1980, đáp án B mô tả lại diễn biến của sản lượng và thất nghiệp trong thời kỳ suy thoái. Tương tự đáp án C cũng mô tả lại một sự thật về việc giảm lãi suất sẽ kích thích đầu tư.
Như vậy, ta chỉ còn đáp án D, chính là câu trả lời đúng. Trong đó, “Nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư” chính là một tuyên bố mang tính chủ quan, thảo luận về một mối quan hệ nhân quả và trả lời cho câu hỏi “Có nên, hay không nên làm gì?”.
Câu hỏi thường gặp về kinh tế học chuẩn tắc
Sự khác biệt của kinh tế học chuẩn tắc và kinh tế học hành vi là gì?
Kinh tế học hành vi nghiên cứu tác động của yếu tố tâm lý lên hành vi kinh tế và liên quan chặt chẽ đến kinh tế học chuẩn tắc. Ví dụ, đặt trái cây gần máy tính tiền ở căng tin trường khuyến khích học sinh nên lựa chọn mua trái cây để lành mạnh hơn mà không phải ép buộc.
Trong kinh tế học chuẩn tắc quy luật cung cầu thể hiện điều gì?
Quy luật cung cầu là một nguyên tắc kinh tế cơ bản nói rằng giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ điều chỉnh để cân đối số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp và số lượng mà người tiêu dùng muốn mua.
Trên đây Tamnhindautu đã tổng hợp lại một số thông tin cơ quan để giải thích kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics) là gì cùng với một ví dụ cụ thể. Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về một trong những khái niệm cốt lõi và rất quan trọng trong kinh tế học.

