Join our community of SUBSCRIBERS and be part of the conversation.
To subscribe, simply enter your email address on our website or click the subscribe button below. Don't worry, we respect your privacy and won't spam your inbox. Your information is safe with us.
Tại sao hầu hết mọi người không nhận ra bong bóng trước khi nó tan vỡ, trong khi một số ít lại nhận ra sự nguy hiểm trước khi bong bóng vỡ?
Đây là một câu hỏi tuyệt vời! Nếu như bạn tự hỏi câu hỏi đó, có lẽ bạn đã ở trên thị trường đủ lâu và nhận không ít những cú “vả” của market (jk but true!)
Tham lam là một tình huống cảm xúc mù quáng. Ngay cả những bậc thầy vĩ đại nhất cũng có thể bị mù quáng bởi trải nghiệm cảm tính về những khoản lợi nhuận khổng lồ không thể nào tin nổi. Vì hầu hết các bong bóng đều tồn tại lâu hơn nhiều so với bất kỳ chuyên gia kỹ thuật nào có thể tin là có thể, điều này càng làm tăng cảm giác hưng phấn và tràn đầy adrenaline (thứ hormone khiến tim bạn đập nhanh hơn!), kiếm tiền thật quá dễ dàng!!!
(Ảnh: Internet)
Những người có khả năng kiểm soát adrenaline và cảm xúc của họ VÀ những người chấp nhận rằng việc thoát ra TRƯỚC mức cao nhất là một điều tốt, thường là những người đưa ra quyết định xuất sắc.
Các nhà đầu tư vĩ đại trong lịch sử thường có xu hướng bán trước mức đỉnh cuối cùng, bởi vì một khi bong bóng vỡ, xu hướng giảm giá sẽ nhanh hơn 3–5 lần so với mức tăng lên.
Giá trong bong bóng tăng lên đòi hỏi ngày càng nhiều người mua. Tuy nhiên, giá của bất kỳ khoản đầu tư hoặc tài sản nào có thể giảm mà không cần bất kỳ áp lực bán nào. Rất nhiều người không hiểu được điều này, nên đâu đó chỗ này chỗ kia khi giá Bitcoin rơi từ 42k xuống 31k lại có người hỏi có chuyện gì mà BTC rơi ghê thế ta? Giá đã quá cao, người mua từ chối mua và sau đó tài sản chỉ đơn giản là rớt giá ngay cả khi người bán ra không bán nhiều.
Sự khác biệt chính là kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và khả năng thỏa mãn mà KHÔNG CẦN “lên đỉnh”. Những nhà đầu tư tốt nhất trong số những người tốt luôn là những người quyết đoán khi bán ra hơn là hy vọng, ước ao, chạy theo adrenaline cho đến khi bong bóng tan vỡ.
Tóm lại, muốn đạt được điều đó cần một người không nghiện adrenaline, một nhà đầu tư bình tĩnh, tập trung, một cái đầu lạnh và có quan điểm thực tế.
Có 2 kiểu nhà đầu tư (có thể nhiều hơn thế nhưng tôi chỉ biết 2 loại mà thôi), đó là: Nhà đầu tư phản ứng, những người đọc cuốn: “Phải làm gì khi thị trường sụp đổ”. Loại thứ 2 là nhà đầu tư chủ động, những người muốn biết phải làm gì trước sự sụp đổ đó.
Nền kinh tế Mỹ đã sụp đổ vào năm 2020. Gần 13 triệu người Mỹ thất nghiệp trong tháng Chín, nhiều hơn khoảng 7 triệu công nhân so với mức trước đại dịch. Ở 26 tiểu bang, hơn 1/5 số hộ gia đình bị chậm tiền thuê nhà trong tháng Bảy. Và điều đó có thể trở nên tồi tệ hơn khi không còn trợ cấp thất nghiệp cho 12 triệu người nữa vào ngày 26 tháng 12. Hơn nữa, Cục Dự trữ Liên bang đã in tiền với tốc độ chưa từng có để giải quyết vấn đề kinh tế trước mắt.
Bất chấp tất cả những điều này… thị trường chứng khoán vẫn đang bùng nổ! Chỉ số Dow Jones đạt mức cao nhất mọi thời đại ở mốc 30.045,84 điểm vào ngày 24/11/2020! Tesla đã tăng hơn 600% so với năm trước! Và thậm chí đừng nhắc tới Bitcoin lại khiến tôi đau lòng (có lẽ bạn nên đầu tư vào một cỗ máy thời gian!).
Tóm lại, nền kinh tế là một đống đổ nát, tỷ lệ thất nghiệp gần mức cao nhất mọi thời đại và thị trường chứng khoán đang phát triển mạnh như chúng ta chưa từng thấy trước đây. Có điều gì đó mà bạn đang thấy sai sai, hoặc là chưa có trong tủ kiến thức đầu tư…? Dưới đây là những gì bạn nên làm NGAY BÂY GIỜ để chuẩn bị đối phó với thị trường khủng hoảng.
1. Gia tăng tài sản, không bán các khoản đầu tư dài hạn của bạn trừ khi thật cần thiết
Ví dụ, bạn nên tăng cường quỹ khẩn cấp của mình trong khi tình hình vẫn còn nóng như thế này. Ngoài ra, mặc dù tiền mặt hiện đang bị mất giá nghiêm trọng, nhưng luôn tốt nếu có nó trong tay, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng.
Bạn cũng nên đánh giá lại bất kỳ cổ phiếu nào có thể được định giá quá cao ngay bây giờ. Thực hiện nghiên cứu của bạn và để ý các công ty đang tạo ra làn sóng “cường điệu hóa”. Các nhà đầu tư vào công ty EV Nikola vừa học được bài học này một cách đau đớn.
Trừ khi thật cần thiết, đừng bán các khoản đầu tư của mình. Nếu bạn tháo chạy trong một cuộc đẫm máu của thị trường, nó có thể khiến bạn mất hàng trăm, hàng nghìn đô-la hoặc nhiều hơn thế. Vì vậy, hãy tiếp tục cuộc chơi, giữ lại các khoản đầu tư trừ khi bạn thực sự cần số tiền đó ngay lập tức để trang trải cuộc sống hay vấn đề khẩn cấp.
Sau cùng, có câu “cái gì xuống mãi rồi cũng phải đi lên”. Nếu bạn luôn kiên định với các khoản đầu tư của mình, bạn có thể cảm ơn bản thân sau vài tháng kể từ ngày sụp đổ.
2. Đa dạng hóa danh mục đầu tư
“Tôi mới ngoài 20 tuổi, nghĩa là tôi khao khát kiếm tiền. Nếu được tùy ý lựa chọn, tôi sẽ chỉ đầu tư vào cổ phiếu và đầu tư vào trái phiếu và quỹ chỉ số.” Thật không may, nếu bạn đi theo con đường này, bạn sẽ được ăn trái đắng vào một ngày nào đó.
Một danh mục đầu tư đa dạng tốt cần chịu được sự sụp đổ của thị trường chứng khoán. Tôi không phải là một fan cuồng nhiệt của vàng, nhưng nó có xu hướng nghịch với thị trường chứng khoán. Hơn nữa, bạn có thể đầu tư vào một quỹ ETF vàng để mang lại cho bạn khả năng tiếp xúc mà không cần mua vàng vật chất. Tôi cũng là một big fan của tiền điện tử, hoặc “vàng 2.0”. Dù bạn chọn hạng mục đầu tư nào đi nữa, chỉ cần nhớ đừng đặt tất cả trứng vào một giỏ. Trái đắng có vị không hề dễ chịu.
3. Không làm gì hết!
Bạn có đọc nhầm không? Không, bạn đã đọc đúng! “Đừng làm gì hết!” Đôi khi bạn không thể làm gì với chúng ngoại trừ việc ngồi lại và xem cuộc tàn sát.
Thị trường chứng khoán sụp đổ thật đáng sợ. Không ai biết khi nào thị trường sẽ giảm (và sẽ giảm bao nhiêu). Điều duy nhất bạn có thể làm là tiếp tục cảnh tỉnh chính mình. Đầu tư không bao giờ là cá cược, trừ khi kiến thức của bạn đang bị rỗng mất đoạn nào đó. Chuẩn bị cho bản thân cũng như danh mục đầu tư của bạn tốt nhất có thể. Sau đó, hãy đội mũ bảo hiểm và đồ bảo hộ loại xịn để chống va đập!
Rất nhiều người chỉ muốn sở hữu một ngôi nhà. Họ muốn có một món bất động sản hoàn toàn thuộc về họ. Họ muốn trở thành chủ nhà kiêu hãnh. Và đôi khi điều đó bắt nguồn từ việc họ đã có một tuổi thơ khó khăn. Có lẽ cha mẹ không có một ngôi nhà riêng, và điều đó đã hằn sâu vào những trải nghiệm tuổi thơ gian khổ, để rồi từ đó họ luôn ước mơ sở hữu một ngôi nhà.
Còn với nhiều người khác, việc sở hữu một ngôi nhà là biểu tượng của sự trưởng thành. Đó là dấu hiệu cho thấy bạn đã “lớn”. Cha mẹ bạn đã nuôi nấng bạn trong nhà riêng của họ và bạn phải có nhà riêng để chứng tỏ bản thân với cha mẹ bạn.
Có một hạng người khác không thuộc vào bất kỳ câu chuyện nào trong số đó. Tất cả những gì họ biết là quyền sở hữu nhà là ưu tiên hàng đầu vào thời điểm họ đạt được sự ổn định về tài chính.
Có một căn nhà riêng là một điều tốt. Nhưng lý do duy nhất để mọi người tự hào về nó là họ coi đó như một mục tiêu để phấn đấu. Họ không coi đó là thứ mà mình nên có. Và đây là lợi thế của những rich kids – những đứa con nhà giàu có. Sở hữu một ngôi nhà không phải là mục tiêu khi trưởng thành của họ. Đó chỉ là điểm khởi đầu.
Sở hữu một ngôi nhà có phải là mục tiêu cuộc đời bạn?
Nói cách khác, những người giàu không chạy giống như cách người bình thường chạy. Đích đến của những người bình thường là nơi người giàu xuất phát. Đây là lý do tại sao một người bình thường sẽ cảm thấy vô cùng mãn nguyện khi mua một căn nhà trị giá 1 triệu đô-la còn những người giàu có sẽ không nao núng khi chi số tiền đó cho việc thuê nhà.
Thành công tài chính trong thế giới này giống như một trò chơi mà người giàu dạy con cái của họ. Nếu bạn hiểu cách vận hành của trò chơi, bạn không cần phải lo lắng về số tiền mình bỏ ra. Bởi vì bạn sẽ luôn biết cách khiến nó quay trở lại túi mình.
Người bình thường sẽ coi khoản tiền thuê 10 triệu đô-la là vô lý. Tại sao một người lại chi nhiều như vậy cho một ngôi nhà mà không mua nó? Nhưng người ta vẫn làm thế ngoài kia. Và những người làm điều đó hiểu tầm quan trọng của môi trường đối với thành công về tài chính.
Những ngôi nhà hay căn hộ có giá đắt đỏ như vậy không chỉ bán sự sang trọng. Họ đang bán sự gần gũi, vị trí và môi trường. Nếu bạn muốn sống xung quanh nơi có môi trường thúc đẩy bạn hành động, bạn phải trả giá lớn cho nó. Chỉ những người lớn lên xung quanh “hành động” mới hiểu được tầm quan trọng của việc sống ở nơi có hành động.
Và tại sao họ thuê? Họ thuê vì họ không muốn bị mắc kẹt. Nếu địa điểm có thay đổi, bạn có thể dễ dàng đóng gói hành lý của mình và chuyển đến địa điểm hành động tiếp theo. Cũng có thể đơn giản vì nơi khác có nhiều lợi ích hơn nơi cũ.
Những người thành công là những người luôn di chuyển. Không phải di chuyển không mục đích hay chạy theo tiền bạc, họ di chuyển để mở rộng nhận thức và khám phá các cơ hội. Đối với những người giàu, việc ở yên một chỗ quá lâu khiến bản thân chai sạn, nhất là khi họ vẫn đang trong những năm tháng hoạt động kinh doanh.
Điều này không có nghĩa là người giàu không mua nhà. Họ có mua! Trên thực tế, họ mua rất nhiều nhà. Nhưng điều thú vị là nhiều người trong số họ hiếm khi sống trong những ngôi nhà mà họ đã mua. Họ dành cả cuộc đời của họ ở nơi hành động (trừ khi họ đã nghỉ hưu). Và bất động sản nhà ở tồn tại mà hành động hiếm khi được rao bán. Họ chủ yếu là cho thuê.
Vậy chẳng lẽ chỉ nên thuê thay vì mua nhà hay sao? Điều đó không quan trọng. Bất kể lời khuyên thế nào và ai đưa ra lời khuyên đó, hầu hết mọi người vẫn sẽ mua nhà bởi vì họ đã được lập trình từ thời thơ ấu cho điều đó.
Tuy nhiên, mọi người sẽ đưa ra quyết định tài chính tốt hơn nếu họ nhận thức được rằng môi trường mới là điều đem tới sự tốt hơn cho bạn. Nếu bạn giàu có mà bạn ở trong một môi trường nghèo khó lâu dài, dần dần bạn sẽ trở nên nghèo khó. Nếu bạn nghèo nhưng bạn học cách sống phù hợp với tầng lớp người giàu, sẽ không lâu nữa bạn sẽ gia nhập tầng lớp giàu có.
Nếu bạn thấy thoải mái ở đâu, bạn có thể mua nhà ở đó. Nhưng nếu bạn muốn đạt được nhiều thành công hơn, hãy nâng cấp môi trường của bạn và bạn sẽ buộc bản thân phải phát triển.
Tại sao phải bỏ ra 10 triệu USD để thuê một căn hộ? Người giàu sẽ đặt một câu hỏi ngược lại – tại sao phải bỏ ra 10 triệu đô-la để mua một ngôi nhà?
Hãy đưa ra quyết định tài chính thông minh cho cuộc sống của bạn! Và một lúc nào đó tôi xin được gửi bạn lời chúc mừng!
Như các bạn đã biết, tamnhindautu.org đã ra mắt kênh FXS Channel chuyên báo tín hiệu các vùng đỉnh, đáy phục vụ cho anh em chuyên BUY, SELL LIMIT. Một sản phẩm khác của TNDT là kênh WTH Channel. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách áp dụng tín hiệu trên kênh vào giao dịch.
Kênh WTH Channel có một đặc điểm khác biệt hơn so với kênh LIMIT đã giới thiệu trước đây là các bạn có thể vào lệnh luôn mà không phải chờ đợi (đồng nghĩa với việc sẽ nhiều rủi ro hơn một chút). Có thể nói đây là một kênh phong cách STOP để tìm xu hướng, thay vì counter trend (vào lệnh ngược xu hướng) như kênh LIMIT.
Sử dụng Kênh WTH như thế nào?
Kênh WTH là một kênh báo tín hiệu tự động, rất tiện cho các anh em thích giao dịch bằng điện thoại, ngại soi chart trên máy tính, soi chart qua qua trên điện thoại, xong cắm đầu vào lệnh.
Nhưng với thói quen bựa bựa như thế thì anh em lại rất hay thua. Chính vì vậy kênh này giúp anh em có cơ sở vào lệnh luôn, có thể có lãi luôn hoặc có cơ sở để gồng lỗ, gồng lời và xác định thời điểm thoát lệnh.
Kênh WTH đánh theo khung thời gian thế nào?
Kênh WTH báo tín hiệu theo các khung thời gian trung và dài hạn từ H4 đến D1. Trước đây kênh có thêm các TF nhỏ hơn như M15, M30… nhưng do quá nhiều tín hiệu dẫn tới khó lựa chọn cho người dùng, nên chúng tôi đã loại bỏ các khung ngắn hạn để tập trung khung thời gian lớn hơn, ít nhiễu hơn và biên lợi nhuận tốt hơn.
Chính vì vậy, tùy vào mức độ khung thời gian thì chúng ta có
những mức Stoploss và TakeProfit khác nhau. Ví dụ:
M15 nên để SL và TP trong khoảng 40 – 50 pips.
H1 – H4 khoảng 100 – 150 pips.
D1 – khoảng 200 pips hoặc hơn.
Hoặc đơn giản hơn, hãy để mặc định cho SL và TP đa khung 100 pips. Và nếu dương từ 60 Pips trở lên thì các bạn có thể cân nhắc chốt. Nếu âm thì gồng tới khi chạm SL.
Như đã nói ở trên, đây là một kênh theo phong cách STOP tìm điểm breakout xu hướng, vì vậy khi thị trường gặp fail breakout, hoặc đi ngang thì kênh sẽ báo lệnh mỗi khi có điểm break khả thi. Như vậy, nếu bạn vào lệnh đủ, thì khi có 1 lệnh gồng âm thường cũng sẽ có một hoặc nhiều lệnh vào ở chiều ngược lại sau đó, giúp bạn giảm số âm hoặc có thể có lợi nhuận.
Ví dụ:
Tf: D1, GBPCHF is in BREAK-ZONE for SELLING, PRICE = 1.17807. Bạn nhận được signal báo như này trên kênh. Khung D1 báo Sell tại giá 1.17807. Khoảng giá này hoặc xung quanh bạn có thể SELL. Lệnh này báo lúc 6h00 sáng. Tạm gọi là Lệnh 1.
Tf: M15, GBPCHF is in BREAK-ZONE for BUYING, PRICE = 1.17480. Lệnh này báo Buy lúc 9h00 sáng. Tạm gọi là Lệnh 2.
Lúc này ta thấy mặc dù Lệnh 1 chưa cán TP nhưng khung M15 cho tín hiệu Buy, các bạn có thể cân nhắc thoát hết lệnh và vào lệnh BUY mới.
Tf: M30, GBPCHF is in BREAK-ZONE for BUYING, PRICE = 1.17717. Lệnh này báo lúc 11h30 đêm, các bạn có thể thoát lệnh BUY cũ hoặc giữ nguyên lệnh này BUY thêm lệnh mới tại giá mới báo.
Vậy, chỉ cần theo dõi 1 cặp tiền thôi, các bạn cũng đã có lợi nhuận trong ngày khoảng 60 pips tại cặp tiền này.
Rất may mắn là kênh báo khoảng 29 cặp tiền tệ và GOLD nên các bạn có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
Kênh này có rủi ro không?
Nói đùa! Câu này không cần phải hỏi, rủi ro có mặt ở khắp nơi trong thị trường tài chính. Vì vậy hãy sử dụng khối lượng nhỏ thôi và hãy quản lý vốn của bạn thật tốt!
Đây là kết quả vừa mới chốt trước khi viết bài này theo tín hiệu của kênh, và theo nguyên tắc tối thiểu đạt 60% mới take profit. Có thể bạn sẽ thắc mắc tại sao vào được nhiều lệnh thế, canh suốt ngày hay sao? Tất nhiên không rồi, công nghệ làm thay chúng ta được khá nhiều việc. Đây là BOT tự động vào lệnh theo tín hiệu trên kênh của TNDT.
Tài khoản này có số vốn 38k, volume 0.1 lot mỗi lệnh.
Quan trọng nhất là nếu thích thì các bạn có thể join kênh ngay lúc này vì kênh sẽ mở free cho 20 slot đầu tiên, sau đó sẽ chuyển sang chế độ Private có thu phí:
[Đã hết slot free, liên hệ telegram @agentkieu hoặc Hotline: 096 138 1264 để được tư vấn. ]
Ngoài cách sử dụng kênh như hướng dẫn ở trên, còn có nhiều cách áp dụng khác nữa, có thể sẽ được TNDT giới thiệu trong một bài viết nào đó hoặc chia sẻ trên kênh. Bạn cũng có thể tự trải nghiệm và đúc kết ra phương pháp sử dụng kênh của riêng mình!
TNĐT tư vấn dịch vụ giải pháp và sản phẩm Robot giao dịch, hỗ trợ code tool đơn giản hóa trading, hệ thống chỉ báo chuyên biệt, kênh tín hiệu, kênh kiến thức… Nếu anh/chị quan tâm, đừng ngại click:
Một trong những thuật ngữ kỳ lạ nhất có thể xảy ra với bạn khi mới làm quen với Forex là “nhà môi giới”. Bạn có thể đã biết rằng các nhà môi giới luôn có các nền tảng giao dịch nơi bạn có thể xem biểu đồ và vẽ chúng bằng các đường nguệch ngoạc như bạn thấy trên biểu đồ của các nhà giao dịch ngoại hối kì cựu.
Bằng cách này hay cách khác, bạn có thể đã phát hiện ra rằng MetaTrader 4 không phải là nền tảng giao dịch ngoại hối duy nhất trên đời. Sau đó, sự nhầm lẫn bắt đầu xuất hiện. Khi đó bạn tự hỏi có bao nhiêu nền tảng giao dịch nữa và làm thế nào để chọn một nền tảng cho mình.
Bạn đã tìm đến đúng nơi. Có những nền tảng giao dịch tốt trong bài viết này. Nhưng ở đâu đó bên dưới là nền tảng giao dịch ngoại hối tốt nhất cho người mới bắt đầu. Đây là một bảng so sánh nhanh.
Nền tảng Giao dịch
MetaTrader 4
cTrader
NinjaTrader
Thiết bị
Web, máy tính để bàn, di động
Web, máy tính để bàn, di động
Máy tính để bàn
Loại biểu đồ
Đường, cột, nến Nhật
Đường, cột, nến Nhật, Dot (chấm)
Đường, cột, nến Nhật, Núi…
Tài khoản Demo
Có
Có
Có
Độ sâu Thị trường Cấp 2
Không
Có
Có
Đơn vị Volume
Lot
Unit
Lot
Giao dịch tự động
Có
Có
Có
Tin tức theo thời gian thực
Có
Không
Có
Giao dịch một-cú-nhấp-chuột
Có
Có
Có
Số khung thời gian
9
26
Đa khung
Đảo ngược vị thế bằng một-cú-nhấp-chuột
Có
Có
Có
Nhân đôi vị thế bằng một-cú-nhấp-chuột
Không
Có
Không
Chia nhỏ vị thế
Không
Có
Có
Biểu đồ tick nguyên kích cỡ
Không
Có
Có
Công cụ phân tích kỹ thuật
Có
Có
Có
Giao diện đa ngôn ngữ
Có
Có
Có
Khớp một phần lệnh
Không
Có
Có
Hedging
Có
Có
Có
Lướt sóng
Có
Có
Có
Giao dịch CFD
Có
Không
Có
Giao dịch Crypto
Có
Không
Không
Giờ thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những nền tảng giao dịch hàng đầu dành cho người mới làm quen với Forex này, tại sao chúng là tốt nhất và những thiếu sót của chúng.
1. MT4 – Nền tảng giao dịch Forex hàng đầu
Khi MetaQuotes phát hành nền tảng MetaTrader 4 vào năm 2000, nó là nền tảng tiên phong trong lĩnh vực này. Và kể từ đó, nó đã giành được một thị phần khổng lồ mà các nền tảng giao dịch mới hơn khác vẫn đang phải vật lộn để giành lấy từ tay nó.
MT4 cung cấp các dịch vụ Forex nhỏ lẻ thông qua hàng trăm nhà môi giới Forex cho phép giới trader giao dịch các cặp Forex và các công cụ tài chính khác.
1.1. Ưu điểm – MetaTrader 4
Điều khiến MT4 trở thành một trong những nền tảng Forex tốt nhất cho người mới bắt đầu là sự phổ biến đáng kinh ngạc và cộng đồng lớn của nó. Là một nhà giao dịch ngoại hối mới bắt đầu, ắt hẳn bạn có rất nhiều câu hỏi cần câu trả lời nhanh chóng. Bạn sẽ rất dễ dàng nhận được câu trả lời cho bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến nền tảng giao dịch MT4 do tính phổ biến của nó. Và mặc dù MT4 cung cấp giao diện dễ sử dụng, nhưng cũng có rất nhiều tài nguyên giáo dục giúp bạn bắt kịp tốc độ giao dịch trên đó.
Một lợi ích khác mà các nhà giao dịch Forex mới bắt đầu có được khi sử dụng nền tảng Forex MT4 là sự phong phú của các công cụ kỹ thuật. Là nhà cung cấp dịch vụ Forex nhỏ lẻ đầu tiên, nó có rất nhiều lập trình viên liên tục cung cấp các công cụ, chẳng hạn như các chỉ báo MT4, cho cộng đồng Forex. Đây là một điều tốt cho cả những nhà giao dịch Forex mới bắt đầu và chuyên nghiệp, những người dựa vào các công cụ kỹ thuật để giao dịch.
Hơn nữa, nền tảng thân thiện với người mới bắt đầu này có sẵn trên các thiết bị khác nhau như điện thoại di động hay máy tính để bàn. Bạn cũng có thể truy cập và giao dịch thông qua web.
1.2. Nhược điểm – MetaTrader 4
Dù MT4 khá tốt, nó cũng có những sai sót. Một trong những sai sót đó là nó cung cấp một vài khung thời gian và vẫn không cho phép bạn tạo khung thời gian tùy chỉnh. Đây có thể là một công việc khó chịu đối với những người dựa vào khung thời gian nhỏ nhất có thể.
Thêm vào đó, nó có tốc độ thực thi tương đối chậm, có thể là một bất lợi lớn đối với các nhà giao dịch tần suất cao. Ngoài ra, bạn sẽ không thể tự động hóa các giao dịch của mình trên nền tảng web vì nó không cho phép.
2. cTrader – Nền tảng giao dịch Forex
Nếu có bất kỳ nền tảng giao dịch nào đang cạnh tranh khốc liệt về thị phần Forex với bộ đôi MetaQuotes, MT4 và MT5, thì đó chính là cTrader. Trong khi giao diện của MetaTraders 4 và 5 trông giống như chúng có từ thời kỳ đồ đá, cTrader trông giống như một nền tảng giao dịch hiện đại. Nó có thiết kế và giao diện hiện đại giúp các nhà giao dịch mới làm quen dễ dàng không bị choáng ngợp bởi một trang đầy đủ các biệt ngữ mà họ không hiểu.
2.1. Ưu điểm – cTrader
Đừng để vẻ ngoài đơn giản của nó đánh lừa bạn, cTrader cực kỳ tinh vi. Nó có đủ các công cụ giao dịch và biểu đồ để khiến ngay cả những nhà giao dịch kì cựu cũng thích thú. Bạn có thể xem biểu đồ trên nhiều khung thời gian. Nền tảng này cũng cho phép bạn tương tác với các loại biểu đồ khác nhau, bao gồm biểu đồ Renko và biểu đồ tick.
Ngoài ra, cTrader cung cấp cho người dùng nhiều loại lệnh khác nhau để giúp đối phó với thói quen giao dịch của họ. Các tính năng đáng ngưỡng mộ khác của nền tảng này là mô hình QuickTrade và thang giao dịch Price DoM mà giới lướt sóng sẽ cảm thấy kinh ngạc.
Một điều thú vị khác về nền tảng giao dịch ngoại hối cTrader là nó phù hợp với khả năng thống trị của giao dịch tự động ở MT4 một cách tuyệt hảo. Do sự phổ biến của nền tảng MT4, nhiều lập trình viên biết ngôn ngữ lập trình MT4 và họ dễ dàng xây dựng các bot giao dịch (EA) với nó. Nhưng vì cTrader không có sự phổ biến này, nó lại tìm ra cách giải quyết trở ngại đó bằng cách khác. Các lập trình viên có thể xây dựng các bot giao dịch bằng C#, một ngôn ngữ lập trình phổ biến và có thể chuyển tiếp nó thông qua cTrader Automate API để sử dụng chúng.
2.2. Nhược điểm – cTrader
Điểm bất lợi tương tự mà sự phổ biến của MetaTrader 4 gây ra cho các đối thủ cạnh tranh của nó cũng ảnh hưởng đến cTrader. Thường không có nhiều tài nguyên được lưu hành vì cộng đồng trực tuyến cTrader vẫn còn tương đối nhỏ.
3. NinjaTrader – Nền tảng giao dịch Forex
Cạnh tranh khốc liệt với hai nền tảng giao dịch ở trên là NinjaTrader. Các lập trình viên của nền tảng giao dịch này đã trang bị cho nó các công cụ tiên tiến mà bạn có thể dùng khi giao dịch thị trường Forex và các công cụ tài chính khác. Nhưng trong khi tất cả người dùng có thể thực hiện nhiều tác vụ giao dịch đơn giản trên nền tảng này mà không phải trả bất cứ gì, các tính năng nâng cao hơn lại không miễn phí.
Các nhà giao dịch kì cựu có thể không thích điều này vì họ phải trả tiền để có được một số công cụ nâng cao mà họ có thể đã được nhận miễn phí trên các nền tảng khác. Nhưng nhiều người mới bắt đầu Forex sẽ không gặp vấn đề gì với điều đó. Lí do là có quá đủ các nhiệm vụ mà người mới bắt đầu có thể thực hiện để làm quen với thế giới Forex mà không cần phải sử dụng các công cụ nâng cao.
3.1. Ưu điểm – NinjaTrader
Nếu có điểm gì mà nền tảng NinjaTrader nổi bật, thì đó chính là có rất nhiều công cụ phân tích mạnh mẽ để giao dịch. Người dùng có quyền truy cập vào biểu đồ nâng cao, giao dịch mô phỏng và phân tích thị trường trên phiên bản miễn phí.
Ngoài ra, thực tế là những người mới sử dụng NinjaTrader có quyền truy cập vào danh mục tài nguyên giáo dục làm cho nền tảng trở nên tuyệt vời. Có rất nhiều video đào tạo, hội thảo trên web và hơn thế nữa, hướng dẫn người mới bắt đầu cách sử dụng các công cụ nâng cao mà nền tảng cung cấp.
Bên cạnh đó, người dùng có thể dễ dàng chuyển câu hỏi của mình đến nhóm hỗ trợ NinjaTrader trực tuyến, họ luôn nhanh chóng trả lời. Ngoài ra còn có một cộng đồng trực tuyến, nơi người dùng có thể thảo luận về các giải pháp cho bất kỳ vấn đề nào họ có thể gặp phải liên quan đến nền tảng.
3.2. Nhược điểm – NinjaTrader
Một trong những nhược điểm lớn của nền tảng giao dịch NinjaTrader là nó không hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là những nỗ lực và đầu tư của các nhà sản xuất trên nền tảng này không xứng đáng với mức giá mà họ đã gắn cho nó. Chỉ những nhà giao dịch có ngân sách eo hẹp muốn tận hưởng các công cụ tiên tiến trên nền tảng mới có thể phải tìm ở nơi khác.
4. Nền tảng giao dịch Forex nào tốt nhất cho người mới bắt đầu?
Mỗi nền tảng ở đây đều được chứng minh là rất hữu ích cho người mới bắt đầu. Chúng cũng có các tính năng nổi bật của riêng mình, làm cho chúng khác biệt với phần còn lại. Ví dụ, nhiều công cụ giao dịch tiên tiến của phần mềm giao dịch NinjaTrader làm cho nó trở thành một đối thủ đáng gờm như một nền tảng giao dịch tốt nhất cho người mới bắt đầu.
Ngoài ra, nền tảng giao dịch ngoại hối cTrader tự hào là một nền tảng cạnh tranh gay gắt với MT4. Đây là một kỳ tích mà nhiều nền tảng giao dịch ngoại hối khác đang phải vật lộn để đạt được. Nó làm được mọi thứ mà MT4 cung cấp và thậm chí còn tốt hơn.
Tuy nhiên, tất cả những tính năng thú vị này không thể giúp nó lật đổ MT4 khỏi ngôi vị là nền tảng giao dịch Forex tốt nhất cho người mới bắt đầu. Các nhà giao dịch Forex mới bắt đầu cần tất cả sự trợ giúp mà họ có thể nhận được để tối đa hóa cơ hội kiếm lợi nhuận từ thị trường. Chỉ MT4 và cộng đồng lớn của nó mới có thể cung cấp loại trợ giúp đó.
Những gì mà MT4 thiếu trong việc tùy chỉnh khung thời gian, được bù đắp bởi số lượng công cụ giao dịch có sẵn hoặc tùy biến mà nó cho phép. Những gì bạn nhận được là nền tảng giao dịch tối ưu cho cả người mới bắt đầu và nhà giao dịch nâng cao.
5. Lời kết
Bạn có thể tranh luận rằng nền tảng giao dịch Forex tốt nhất tùy thuộc sở thích, và bạn sẽ đúng. Rốt cuộc, chúng ta đều có những sở thích và sự ưu tiên khác nhau. Tuy nhiên, MT4 đã duy trì sự phổ biến của nó đối với cả các nhà giao dịch Forex mới bắt đầu và kì cựu sau nhiều năm nghiên cứu và tìm hiểu thực tế.
Phương pháp nến Synergy là một trong những phương pháp khá nổi tiếng, tuy nhiên thực tế có dùng được hay không thì lại là cả một câu chuyện đứng đằng sau.
Vậy trước tiên chúng ta phải tìm hiểu xem phương pháp nến Syn này là phương pháp gì?
Bốn điều kiện cơ bản mà phương pháp nến Syn dựa vào:
Hành Động giá
Xu hướng
Xung lượng
Độ mạnh
Từ đó chúng ta sẽ dùng 3 indicator: Chỉ báo APB, Kênh hành động giá PAC, và chỉ báo Traders Dynamic Index.
Như hình trên thì nến xanh và đỏ kia nếu ở bản free thì nó là nến HA có rất nhiều trong các nền tảng trade. Nhưng ở bản tính phí thì nến Syn khác hẳn nến HA, chính vì vậy nếu có kinh phí thì các bạn nên mua bản tính phí, còn nếu nếu không thì dùng đỡ bản free dùng nến HA vậy.
Hai đường PAC màu vàng ở bản tính phí cũng rất khác bản free, nên nếu ai mua được bản tính phí thì ok rồi, còn nếu chưa có điều kiện thì chúng ta dùng bản free được cấu tạo bằng 2 đường SMA chu kỳ 5, được tính bằng mức giá High và Low (Đừng ai thắc mắc thông số này, cái này có thể tự tìm hiểu được khi các bạn sử dụng và tùy chỉnh các thông số của SMA).
Kênh giá này được sử dụng làm Entry chính.
Cách xác định trend khá đơn giản: Nếu nến vượt lên trên kênh giá cao hơn thì là là xu hướng lên, còn nếu nến xuống dưới kênh giá thấp thì là xu hướng xuống.
Entry thì như hình, nếu nến Syn đóng nến thấp hơn kênh dưới hoặc đóng nến cao hơn kênh trên thì vào lệnh ở ngay khu vực đó.
Quá đơn giản phải không?
Tiếp theo là Chỉ báo TDI.
Điều kiện BUY:
Đường Xanh lá cao hơn đường Vàng, cao hơn đường Đỏ là đủ điều kiện BUY.
Đường Xanh lá phải có giá trị cao hơn 50 nhưng nhỏ hơn 68.
Điều kiện SELL:
Đường Xanh lá phải thấp hơn đường Vàng, thấp hơn đường Đỏ.
Đường Xanh lá phải có giá trị thấp hơn 50 nhưng lớn hơn 32.
Vậy tổng kết lại phương pháp nến Syn là:
Điều kiện Entry:
Nến Syn phải có nến đóng cao (thấp hơn) kênh giá trên (dưới).
Đường Xanh lá phải cao (thấp hơn) đường Vàng và Đường đỏ, phải có giá trị trên (dưới) 50 và thấp (cao) hơn 68 (32).
Điều kiện Exit:
Đường Xanh lá có giá trị cao hơn 68 (hoặc thấp hơn 32).
Nến Syn đóng nến chạm vào kênh dưới nếu đang BUY hoặc chạm vào kênh trên nếu đang SELL.
Phương pháp này đáng ra trình bày thì dài nữa, nhưng ngắn gọn như trên là cũng hao hao đủ rồi.
Vấn đề là thực tế nó như thế nào?
Trên thực tế nếu cứ áp dụng đúng như trên thì các bạn phải rình rập khá mỏi mệt và nếu đánh nến M30 trở lên, may mắn bắt được kèo thì ngon; nhưng nếu đen đủi thì không ổn tí nào, vì phần lớn thời gian trên thị trường giá chạy… sideways.
Nhìn chung với phương pháp này cần kết hợp thêm một kênh báo tín hiệu tự động các bạn tham khảo ở bài viết: Kênh Tín Hiệu Tự Động.
Standard & Poor’s (S&P) là một công ty tình báo kinh doanh trực thuộc tập đoàn S&P Global. Mục đích của nó là cung cấp nghiên cứu rủi ro tín dụng cấp cao về nợ của doanh nghiệp công và tư nhân, bao gồm cả chính phủ.
Ở bài viết này, TamNhinDauTu sẽ cùng các bạn tìm hiểu về Standard & Poor’s (S&P), xếp hạng tín dụng, cách tạo xếp hạng và nhiều hơn thế.
Tóm tắt chính
Standard & Poor’s (S&P) là một công ty kinh doanh tình báo trực thuộc tập đoàn S&P Global.
S&P chuyên cung cấp xếp hạng tín nhiệm cho trái phiếu, quốc gia và các khoản đầu tư khác.
S&P tạo xếp hạng bằng cách lấy thông tin từ các báo cáo đã xuất bản, chẳng hạn như báo cáo hàng năm, thông cáo báo chí và bài viết tin tức.
Standard & Poor’s cũng phát hành S&P 500, là chỉ số thị trường chứng khoán theo dõi các công ty giao dịch công khai lớn nhất ở Hoa Kỳ.
Standard & Poor’s (S&P) là gì
Standard & Poor’s chuyên cung cấp xếp hạng tín nhiệm cho trái phiếu, quốc gia và các khoản đầu tư khác, nhưng đó chỉ là một trong hàng nghìn dịch vụ thị trường tài chính do S&P Global cung cấp.
Công ty sử dụng quyền truy cập rộng lớn vào dữ liệu để cung cấp phân tích tùy chỉnh và thiết lập chỉ số thị trường. Chỉ số nổi tiếng nhất do S&P Global cung cấp là S&P 500.
Những cái tên “Standard” và “Poor” đến từ hai công ty tài chính hợp nhất vào năm 1941.
Có một sự trớ trêu khi một công ty được gọi là “Poor’s” lại đo lường sự giàu có, nhưng cái tên đó đến từ một trong những người sáng lập công ty, Henry Varnum Poor. Năm 1860, ông xuất bản cuốn “Lịch sử các tuyến đường sắt và kênh đào của Hoa Kỳ.” Cuốn sách là sản phẩm của mối quan tâm của người nghèo về việc thiếu thông tin chất lượng cho các nhà đầu tư.
Cuốn sách của ông đã gieo mầm cho sự minh bạch của doanh nghiệp, và trong 160 năm sau đó, những hạt giống đó đã phát triển thành một hệ thống xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và quốc gia tiên tiến.
Standard & Poor’s (S&P) hoạt động như nào
Xếp hạng Standard & Poor’s
Xếp hạng S&P là một loại điểm tín dụng mô tả mức độ tín nhiệm chung của một công ty, thành phố hoặc quốc gia phát hành nợ.
Công ty của Standard & Poor’s đánh giá khả năng trả nợ từ đơn vị được đề cập. Xếp hạng chỉ dành cho mục đích thông tin — chúng không phải là khuyến nghị đầu tư, cũng không phải dự đoán xác suất vỡ nợ. S&P cũng đánh giá mức độ tin cậy của các trái phiếu riêng lẻ. Có một số loại trái phiếu khác nhau, tất cả đều khác nhau về tỷ lệ rủi ro trên lợi tức.
Lưu ý: Bạn có thể sử dụng xếp hạng S&P để giúp bạn quyết định có nên mua trái phiếu hay không. Nó cũng sẽ cho bạn biết nền kinh tế của một quốc gia đang hoạt động như thế nào. Điều đó có thể giúp bạn với các khoản đầu tư khác như giao dịch ngoại hối hoặc cổ phiếu nước ngoài.
S&P tạo ra các xếp hạng như nào
Các nhà phân tích của S&P tạo ra các xếp hạng. Họ lấy thông tin từ các báo cáo đã xuất bản, chẳng hạn như báo cáo hàng năm, thông cáo báo chí và bài viết tin tức. Họ cũng phỏng vấn quản lý của công ty mà họ đang xếp hạng. Sử dụng các nguồn lực này, các nhà phân tích đánh giá tình trạng tài chính, hiệu suất hoạt động và các chính sách của công ty. Quan trọng nhất, họ hình thành ý kiến về các chiến lược quản lý rủi ro của công ty.
Ban đầu, Standard & Poor’s tính phí đăng ký nếu bạn muốn truy cập vào báo cáo tín dụng của họ. Năm 1968, họ thay đổi cơ cấu doanh thu và bắt đầu tính phí các công ty được xếp hạng, thay vì các nhà đầu tư sử dụng xếp hạng.
Trong một cuộc điều trần trước Quốc hội năm 2002, S&P cho biết họ đã thay đổi cơ cấu doanh thu để giải quyết chi phí gia tăng và nhu cầu xếp hạng tín dụng tăng lên, mặc dù điều đó không ngăn được các nhà phê bình suy đoán về khả năng đánh giá đầy đủ các khách hàng trả tiền của S&P.
Trụ sở chính của Standard & Poor tại khu tài chính New York
Cách hoạt động của Thang đánh giá
Xếp hạng tín dụng S&P có dạng chữ cái. Tốt nhất là “AAA”. Xếp hạng này có nghĩa là người đi vay có khả năng cao sẽ trả được nợ. Tệ nhất là “D”, có nghĩa là đơn vị đó đã vỡ nợ.
Standard & Poor’s sử dụng nhiều chữ cái (đôi khi đi kèm với dấu cộng hoặc dấu trừ) để biểu thị sức mạnh. Tổng cộng có 17 xếp hạng, mặc dù Standard & Poor’s chỉ sử dụng bốn chữ cái khác nhau. Điều này đạt được bằng cách nhân đôi hoặc gấp ba chữ cái — càng nhiều tức là càng tốt. Xếp hạng cũng có thể bao gồm dấu cộng (tốt hơn các chữ cái độc lập) hoặc dấu trừ (kém hơn các chữ cái độc lập).
S&P chỉ là một trong ba tổ chức xếp hạng tín dụng lớn ở Hoa Kỳ. Cả ba tổ chức này đều sử dụng các hệ thống xếp hạng tương tự nhau, mặc dù bạn có thể nhận thấy một số khác biệt nhỏ giữa cách truyền đạt các xếp hạng đó. Ví dụ: xếp hạng “BBB +” từ S&P giống với xếp hạng “Baa1” từ Moody’s.
Xếp hạng trái phiếu
Trái phiếu nhận được lớp chữ cái cao có thể trả lãi suất thấp hơn trái phiếu có lớp chữ cái thấp hơn. Đó là bởi vì nó không có nhiều rủi ro, theo S&P. Để đổi lấy khoản đầu tư tương đối an toàn, các nhà đầu tư sẽ thu về lợi nhuận nhỏ hơn. Các công ty, thành phố và quốc gia làm việc chăm chỉ để duy trì loại chữ cái cao để họ có thể tiết kiệm tiền bằng cách phát hành trái phiếu với lãi suất thấp. Trái phiếu an toàn nhất được gọi là “cấp độ đầu tư”.
Bảng dưới đây biểu thị chi tiết cụ thể cho trái phiếu dài hạn. Các loại thư từ BB + trở xuống được coi là “có tính chất đầu cơ.” Bạn cũng có thể nghe chúng được gọi là trái phiếu “lợi suất cao” hoặc “trái phiếu rác”. Các công ty này phải trả lãi nhiều hơn để bù đắp rủi ro gia tăng.
Lưu ý: Một số nhà đầu tư thích trái phiếu rác vì miễn là công ty phát hành không vỡ nợ, nhà đầu tư có thể kiếm được nhiều tiền hơn.
Thang đánh giá cho Trái phiếu dài hạn
Biểu đồ sau cung cấp thêm chi tiết về ý nghĩa của từng loại chữ cái đối với đơn vị phát hành.
Lớp chữ cái
Hạng
Khả năng trả nợ
AAA
Đầu tư
Cực kì cao
AA+, AA, AA-
Đầu tư
Rất cao
A+, A, A-
Đầu tư
Cao
BBB+, BBB, BBB-
Đầu tư
Trung bình
BB+, BB
Đầu cơ
Đối mặt với những bất ổn lớn trong tương lai
B
Đầu cơ
Đối mặt với những bất ổn lớn
CCC
Đầu cơ
Hiện đang dễ bị tổn thương
CC
Đầu cơ
Hiện rất dễ bị tổn thương
C
Đầu cơ
Đã nộp đơn xin phá sản
D
Đầu cơ
Đã vỡ nợ
S&P đưa ra xếp hạng về nợ ngắn hạn, mặc dù ở thang điểm hơi khác. S&P cũng cung cấp xếp hạng triển vọng, cố gắng dự đoán thực thể sẽ hoạt động như thế nào trong sáu tháng đến hai năm, so với hiện tại. Xếp hạng đó là tích cực, tiêu cực, ổn định hoặc đang phát triển.
Xếp hạng quốc gia
S&P công bố xếp hạng cho 130 quốc gia. Công ty phân tích khả năng một quốc gia sẽ vỡ nợ đối với khoản nợ công của mình. Có năm lĩnh vực đánh giá: thể chế, kinh tế, đối ngoại, nội bộ và tiền tệ. Các đánh giá về thể chế và kinh tế được kết hợp để tạo ra một hồ sơ thể chế và kinh tế của đất nước. Ba lĩnh vực đánh giá còn lại được kết hợp để tạo ra một hồ sơ về hiệu suất và tính linh hoạt.
Các hồ sơ này dựa trên phân tích các yếu tố bao gồm:
Liệu chính phủ của đất nước có ổn định và tuân theo các chính sách tài khóa bền vững hay không
Sức mạnh kinh tế của đất nước và triển vọng tăng trưởng của nó
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Liệu ngân hàng trung ương của quốc gia có độc lập với chính phủ và sử dụng chính sách tiền tệ tốt hay không
Vai trò của Xếp hạng S&P trong cuộc khủng hoảng tài chính 2008
Các nhà phê bình đổ lỗi cho S&P và các cơ quan xếp hạng khác về cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. S&P đã xếp hạng AAA cho các chứng khoán được thế chấp bảo đảm vào cuối năm 2006, nhưng vào năm 2007, khi thị trường nhà đất bắt đầu suy thoái, 83% số chứng khoán đó đột ngột bị hạ thứ hạng. Các nhà phê bình đã bày tỏ lo ngại rằng có lẽ S&P đã miễn cưỡng cho điểm thấp đối với những khách hàng trả tiền của mình.
Một cuộc điều tra của Quốc hội sau đó đã xác định rằng những điều kiện rủi ro này đã trở nên trầm trọng hơn do hàng thập kỷ bãi bỏ quy định của ngành tài chính.
Khi suy thoái tồi tệ hơn, các chính phủ tăng chi tiêu để kích thích nền kinh tế. Kết quả là vào năm 2011, S&P đã hạ cấp nợ Kho bạc Hoa Kỳ từ AAA xuống AA+. S&P lo ngại rằng Quốc hội và Tổng thống Obama đã không đưa ra một kế hoạch giảm nợ đủ vững chắc. Việc hạ cấp tín dụng đã khiến chỉ số Dow giảm mạnh vào tháng 8 năm 2011.
Lưu ý: Nhiều nhà phân tích đã lưu ý đến sự trớ trêu trong việc hạ cấp của Hoa Kỳ. S&P đã giúp gây ra suy thoái bằng cách đưa ra xếp hạng tốt cho các chứng khoán được bảo đảm bằng thế chấp đã vỡ nợ. Sau đó họ trừng phạt chính phủ về khoản nợ do chính cuộc suy thoái đó tạo ra.
Chỉ số S&P 500
Standard & Poor’s cũng công bố S&P 500. Đây là chỉ số thị trường chứng khoán theo dõi các công ty lớn nhất được giao dịch công khai ở Hoa Kỳ. Như đã đề cập, S&P 500 đại diện cho khoảng 80% vốn hóa thị trường hiện có. Chỉ số này không liên quan trực tiếp đến xếp hạng trái phiếu và quốc gia do S&P phát hành.
Để tìm hiểu thêm về chỉ số S&P 500 và các chỉ số chứng khoán quan trọng khác của Hoa Kỳ, bạn có thể tham khảo bài viết:
Gần đây, sàn giao dịch tiền điện tử lớn nhất của Hoa Kỳ Coinbase đã công bố các tính năng Giao dịch Ký quỹ cung cấp đòn bẩy gấp 3 lần cho các nhà đầu tư cá nhân đến từ 23 bang của Hoa Kỳ, các tổ chức giao dịch ở 44 bang của Hoa Kỳ và chín quốc gia khác. Hơn nữa, Binance, Huobi và OKEX – ba sàn giao dịch tiền điện tử hàng đầu thế giới tính theo khối lượng – đã hỗ trợ Giao dịch Ký quỹ. Những phát triển này chứng minh rõ ràng rằng giao dịch ký quỹ đang trở thành một tính năng phổ biến giữa các sàn giao dịch tiền điện tử chính thống.
Giao dịch ký quỹ là gì
Các nhà đầu tư tiền điện tử sử dụng các loại phương pháp giao dịch khác nhau để giao dịch với tiền điện tử. Một trong những phương pháp này là Margin Trading – giao dịch ký quỹ. Ở đây, tài sản được giao dịch bằng cách sử dụng quỹ của bên thứ ba. Điều này cho phép các nhà giao dịch giao dịch với số tiền lớn hơn và có cơ hội tốt hơn để kiếm được lợi nhuận cao hơn.
Với số tiền lớn hơn tùy ý của họ, các nhà giao dịch có thể khuếch đại kết quả để thu được lợi nhuận thông qua các giao dịch thành công. Lợi ích này làm cho giao dịch ký quỹ trở thành một trong những phương pháp giao dịch phổ biến nhất, đặc biệt đối với những trader đang giao dịch Forex và các thị trường tương tự khác.
Rủi ro của sự biến động
Cơ hội kiếm được nhiều tiền hơn từ giao dịch ký quỹ được cân bằng bởi rủi ro thua lỗ gia tăng. Mặc dù vậy, các nhà giao dịch kinh doanh trên các thị trường không chắc chắn cao như chứng khoán, tiền điện tử và thị trường hàng hóa cũng sử dụng tùy chọn này. Hầu hết các chuyên gia đồng ý rằng chỉ những nhà giao dịch có chiến lược đã được thử và kiểm nghiệm mới nên giao dịch ký quỹ.
Giao dịch crypto truyền thống so với ký quỹ
Trong các thị trường truyền thống, các quỹ đi vay hoặc quỹ ký quỹ thường được các nhà môi giới đầu tư cho vay. Mặt khác, trong thị trường tiền điện tử, những khoản tiền đó có thể được nhận hoặc vay từ các nhà giao dịch đồng nghiệp. Đây được gọi là cho vay ngang hàng (peer-to-peer). Người cho vay ngang hàng kiếm lãi dựa trên số tiền đã cho vay và nhu cầu trên thị trường đối với quỹ ký quỹ xác định lãi suất. Hầu hết các sàn giao dịch tiền điện tử cung cấp giao dịch ký quỹ đều tuân theo mô hình ngang hàng.
Sự khác nhau giữa ký quỹ và đòn bẩy
Trong ngành công nghiệp tiền điện tử, có những người sử dụng những từ này thay thế cho nhau. Tuy nhiên, có một sự khác biệt giữa hai thuật ngữ. Ký quỹ đề cập đến số tiền ban đầu được yêu cầu để đảm bảo khoản vay, trong khi đòn bẩy đề cập đến khả năng giao dịch tăng lên mà khoản vay mang lại cho nhà giao dịch.
Để tìm hiểu thêm về ký quỹ và đòn bẩy, bạn có thể tham khảo bài viết:
Hãy xem xét một ví dụ đơn giản. Anh A muốn đặt một lệnh giao dịch trị giá 100.000 đô la. Sàn giao dịch mà anh ấy sử dụng cho phép giao dịch ký quỹ 10:1. Điều này có nghĩa là anh A sẽ phải cam kết $10.000 cho tổng giá trị của lệnh.
Không có tỷ lệ ký quỹ hoặc tỷ lệ đòn bẩy tiêu chuẩn. Các nền tảng giao dịch khác nhau có các bộ quy tắc và tỷ lệ khác nhau. Tuy nhiên, tỷ lệ đòn bẩy điển hình trong thị trường tiền điện tử nằm trong khoảng từ 2:1 đến 100:1. Cộng đồng tiền điện tử thường nêu các tỷ lệ này bằng thuật ngữ ‘x’, chẳng hạn như 2x, 50x, v.v.
Long trade và short trade
Đối với các vị thế giao dịch có liên quan, giao dịch ký quỹ có thể được sử dụng để mở cả các vị thế long (mua) và short (bán khống). Vị thế giao dịch long chỉ ra rằng nhà giao dịch đang mong đợi giá của tài sản tăng lên. Tương tự như vậy, vị thế giao dịch short có nghĩa là nhà giao dịch kỳ vọng giá của tài sản sẽ giảm xuống.
Cách sử dụng đòn bẩy khi dự đoán giá sẽ tăng?
Giả sử đòn bẩy lên tới 3X khả dụng cho thị trường BTC/USDT và bạn có 5.000 USDT trong số dư tài khoản của mình thì bạn có tối đa 10.000 USDT có sẵn để vay. Nếu bạn dự đoán giá BTC sẽ tăng từ 5.000 USDT lên 6.000 USDT, bạn có thể mua 3 BTC với giá 5.000 USDT với tổng số 15.000 USDT và bán chúng với giá 6.000 USDT, tạo ra lợi nhuận 3 BTC * (6.000 – 5.000) = 3000 USDT. Giao dịch ký quỹ với đòn bẩy 3X tăng gấp ba lần lợi nhuận bạn có thể kiếm được với tất cả 5.000 USDT bạn thực sự có (đúng ra bạn chỉ lãi được 1.000 USDT nếu không dùng đòn bẩy).
Cách sử dụng đòn bẩy khi dự đoán giá sẽ giảm?
Giả sử bạn có 5.000 USDT trong số dư tài khoản của mình và tối đa 2 BTC để vay từ quỹ với đòn bẩy X3. Nếu bạn dự đoán BTC sẽ giảm từ 5.000 USDT xuống 4.000 USDT, bạn có thể bán 2 BTC đã vay từ quỹ với giá 5.000 USDT và mua lại 2 BTC với giá 4.000 USDT, tạo ra lợi nhuận 2.000 USDT. Nếu không có Giao dịch Ký quỹ, bạn chỉ có thể sử dụng chiến lược Mua Thấp – Bán Cao và không thể short BTC.
Margin call là gì?
Nhiều nhà môi giới đầu tư (sàn giao dịch tiền điện tử hoặc các nhà giao dịch đã cho vay vốn) có xu hướng bảo lưu quyền bắt buộc bán tài sản trong trường hợp thị trường đi ngược lại với kỳ vọng của người vay.
Ví dụ: nếu nhà giao dịch mở một vị thế mua và giá của tài sản giảm xuống dưới ngưỡng được chỉ định, thì nhà giao dịch có thể nhận được margin call.
Margin Call (Cuộc gọi ký quỹ) là khi nhà giao dịch phải nạp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ của mình để đáp ứng các tiêu chí giao dịch ký quỹ tối thiểu. Nếu nhà giao dịch không làm như vậy, các khoản nắm giữ hoặc tài sản của họ sẽ tự động được thanh lý để bù đắp cho các khoản lỗ phát sinh.
Để tìm hiểu thêm về giá thanh lý, bạn có thể tham khảo bài viết:
Vai trò của giao dịch ký quỹ trong hệ sinh thái Crypto
Giúp giữ cho tiền di chuyển trên thị trường, do đó cải thiện tính thanh khoản của thị trường.
Thúc đẩy người mua và người bán giao dịch tự do hơn và đầu tư lớn hơn.
Cải thiện uy tín. Các tính năng giao dịch nâng cao hơn thu hút các nhà giao dịch có tổ chức và chuyên nghiệp.
Theo MarketsandMarkets, thị trường tiền điện tử có khả năng phát triển lên tới 1.4 tỷ đô la vào năm 2024. Nhiều sàn giao dịch tiền điện tử đang thêm giao dịch ký quỹ vào danh sách các tính năng của họ để duy trì tính cạnh tranh.
Lời kết
Giao dịch ký quỹ chỉ được khuyến khích cho các nhà giao dịch có kinh nghiệm. Trong các thị trường tiền điện tử đầy biến động, nơi giá luôn dao động, các nhà giao dịch ký quỹ phải cẩn thận đặt giới hạn cắt lỗ phù hợp để tránh thua lỗ lớn. Tỷ giá và chính sách của sàn giao dịch tiền điện tử cũng có tác dụng. Các sàn giao dịch tiền điện tử khác nhau có tỷ lệ đòn bẩy khác nhau và những con số này ảnh hưởng đến số tiền lợi nhuận tiềm năng của nhà giao dịch.
Biểu đồ Renko là một loại biểu đồ, do người Nhật phát triển, được xây dựng bằng cách sử dụng chuyển động giá chứ không phải cả giá và khoảng thời gian tiêu chuẩn như hầu hết các biểu đồ. Nó được đặt tên theo từ tiếng Nhật có nghĩa là viên gạch, “renga”, vì biểu đồ trông giống như một loạt các viên gạch. Một viên gạch mới được tạo khi giá di chuyển một lượng giá cụ thể và mỗi khối được đặt ở một góc 45 độ (lên hoặc xuống) so với viên gạch trước đó. Một viên gạch lên thường có màu trắng hoặc xanh lá cây, trong khi một viên gạch xuống thường có màu đen hoặc đỏ.
TÓM TẮT CHÍNH
Biểu đồ Renko bao gồm các khối hình được tạo theo góc 45 độ với nhau. Các viên gạch liên tiếp không xảy ra cạnh nhau.
Một viên gạch có thể có bất kỳ kích thước giá nào, chẳng hạn như $0.10, $0.5, $5, v.v. Đây được gọi là kích thước hộp. Kích thước hộp cũng có thể dựa trên Vùng biên độ Trung bình (ATR).
Biểu đồ Renko có trục thời gian, nhưng thang thời gian không cố định. Một số viên gạch có thể mất nhiều thời gian để hình thành hơn những viên gạch khác, tùy thuộc vào thời gian giá cần để di chuyển theo kích thước hộp.
Biểu đồ Renko lọc bỏ nhiễu và giúp các nhà giao dịch thấy rõ hơn xu hướng, vì tất cả các chuyển động nhỏ hơn kích thước hộp đều được lọc ra.
Biểu đồ Renko thường chỉ sử dụng giá đóng cửa dựa trên khung thời gian biểu đồ đã chọn. Ví dụ: nếu sử dụng khung thời gian hàng tuần, thì giá đóng cửa hàng tuần sẽ được sử dụng để xây các viên gạch.
Biểu đồ Renko cho bạn biết điều gì?
Biểu đồ Renko được thiết kế để lọc ra các biến động giá nhỏ nhằm giúp các nhà giao dịch tập trung vào các xu hướng quan trọng dễ dàng hơn. Mặc dù điều này làm cho xu hướng dễ dàng phát hiện hơn nhiều, nhưng nhược điểm là một số thông tin về giá bị mất do cấu trúc đơn giản của biểu đồ Renko.
Bước đầu tiên trong việc xây dựng biểu đồ Renko là chọn kích thước hộp đại diện cho mức độ chuyển động của giá. Ví dụ: một cổ phiếu có thể có kích thước hộp $0.25 hoặc một loại tiền tệ có thể có kích thước hộp 50 pip. Biểu đồ Renko sau đó được xây dựng bằng cách đặt một viên gạch vào cột tiếp theo khi giá đã vượt qua đỉnh hoặc đáy viên gạch trước đó một lượng bằng với kích thước hộp.
Đối với ví dụ về chứng khoán, giả sử một cổ phiếu đang giao dịch ở mức $10 và có kích thước hộp $0.25. Nếu giá tăng lên $10.25, một viên gạch mới sẽ được vẽ. Viên gạch đó sẽ chỉ được vẽ sau khi giá đóng cửa ở mức $10.25 trở lên. Nếu giá chỉ đạt $10.24, viên gạch mới sẽ không được vẽ. Khi một viên gạch được vẽ, nó sẽ không bị xóa. Nếu giá tăng lên $10.50 hoặc cao hơn (và đóng cửa ở đó), một viên gạch khác sẽ được vẽ.
Các viên gạch renko không được vẽ cạnh nhau. Do đó, nếu cổ phiếu giảm trở lại $10.25, một viên gạch giảm sẽ không được vẽ bên cạnh ô tăng trước đó. Giá sẽ phải giảm xuống $10 để gạch xuống xuất hiện bên dưới gạch lên trước đó.
Trong khi kích thước hộp cố định là phổ biến, ATR cũng được sử dụng. ATR là thước đo độ biến động và do đó nó dao động theo thời gian. Biểu đồ Renko dựa trên ATR sẽ sử dụng giá trị ATR dao động làm kích thước hộp.
Biểu đồ Renko hiển thị một trục thời gian, nhưng các khoảng thời gian không cố định. Một viên gạch có thể mất hàng tháng để hình thành, trong khi một số viên gạch có thể hình thành trong vòng một ngày. Điều này thay đổi tùy theo biểu đồ hình nến hoặc biểu đồ thanh, nơi hình thành nến – thanh mới trong những khoảng thời gian cụ thể.
Việc tăng hoặc giảm kích thước hộp sẽ ảnh hưởng đến độ “mịn” của biểu đồ. Việc giảm kích thước hộp sẽ tạo ra nhiều biến động hơn, nhưng cũng sẽ làm nổi bật giá có thể đảo chiều sớm hơn. Kích thước hộp lớn hơn sẽ giảm số lượng dao động và độ nhiễu nhưng sẽ chậm hơn để báo hiệu sự đảo chiều của giá.
Biểu đồ Renko có hiệu quả trong việc xác định các mức hỗ trợ và kháng cự vì ít nhiễu hơn nhiều so với biểu đồ hình nến. Khi một xu hướng mạnh hình thành, các nhà giao dịch Renko có thể đi theo xu hướng đó trong một thời gian dài trước khi thậm chí một viên gạch theo hướng ngược lại hình thành.
Các tín hiệu giao dịch thường được tạo ra khi hướng của xu hướng thay đổi và các khối hình thay đổi màu sắc. Ví dụ: một nhà giao dịch có thể bán tài sản khi một hộp màu đỏ xuất hiện sau một loạt các hộp màu trắng leo lên. Tương tự như vậy, nếu xu hướng chung là tăng (nhiều ô màu trắng / xanh lá cây), nhà giao dịch có thể tham gia một vị thế mua khi một viên gạch trắng xuất hiện sau một hoặc hai ô màu đỏ (một pullback).
Ví dụ về cách sử dụng biểu đồ Renko
Biểu đồ cho thấy xu hướng tăng mạnh của một cổ phiếu có kích thước hộp $2. Các hộp được vẽ dựa trên giá đóng cửa, do đó, các mức cao và thấp, cũng như các chuyển động nhỏ hơn $2, sẽ bị bỏ qua. Có một pullback ngắn, được đánh dấu bằng một hộp màu đỏ, nhưng sau đó các hộp màu xanh lá cây lại xuất hiện. Với xu hướng tăng mạnh, đây có thể được sử dụng như một cơ hội để tham gia dài hạn. Xem xét một lối thoát khi một hộp màu đỏ (xuống) khác hình thành.
Sau xu hướng tăng, một xu hướng giảm mạnh hình thành. Một chiến thuật tương tự có thể được sử dụng để nhập cuộc. Chờ một pullback được đánh dấu bằng hộp màu xanh lục (lên). Khi một viên gạch màu đỏ (giảm) hình thành, hãy nhập một vị thế bán, vì giá có thể giảm trở lại phù hợp với xu hướng giảm dài hạn. Thoát khi gạch lên xảy ra.
Đây là những hướng dẫn mẫu. Một số nhà giao dịch có thể muốn nhìn thấy hai hoặc nhiều khối hình theo một hướng cụ thể trước khi quyết định tham gia hoặc thoát ra.
Sự khác biệt giữa biểu đồ Renko và biểu đồ Heikin Ashi
Biểu đồ Heikin Ashi, cũng được phát triển ở Nhật Bản, có thể có giao diện tương tự như biểu đồ Renko ở chỗ cả hai đều hiển thị các khoảng thời gian kéo dài của các hộp tăng hoặc giảm làm nổi bật xu hướng. Trong khi biểu đồ Renko sử dụng số lượng hộp cố định, biểu đồ Heikin Ashi đang lấy giá trị trung bình của giá mở cửa, cao, thấp và đóng cho khoảng thời gian hiện tại và trước đó. Do đó, kích thước của mỗi hộp hoặc nến là một kích thước khác nhau và phản ánh mức giá trung bình. Biểu đồ Heikin Ashi rất hữu ích để làm nổi bật các xu hướng giống như biểu đồ Renko.
Hạn chế của việc sử dụng biểu đồ Renko
Biểu đồ Renko không hiển thị nhiều chi tiết như biểu đồ nến hoặc biểu đồ thanh do chúng thiếu phụ thuộc vào thời gian. Một cổ phiếu đã được dao động trong một thời gian dài của thời gian có thể được biểu diễn với một hộp duy nhất, mà không truyền đạt tất cả mọi thứ mà tiếp tục trong thời gian đó. Điều này có thể có lợi cho một số nhà giao dịch, nhưng không có lợi cho những người khác.
Các mức cao và thấp cũng bị bỏ qua, chỉ sử dụng giá đóng cửa. Điều này để lại nhiều dữ liệu về giá vì giá cao và thấp có thể khác nhau rất nhiều so với giá đóng cửa. Việc chỉ sử dụng giá đóng cửa sẽ làm giảm lượng nhiễu, nhưng nó cũng có nghĩa là giá có thể phá vỡ đáng kể trước khi (các) hộp mới hình thành và cảnh báo cho nhà giao dịch. Đến lúc đó có thể đã quá muộn để thoát ra với một khoản lỗ có thể kiểm soát được. Do đó, khi sử dụng biểu đồ Renko, các nhà giao dịch vẫn thường sử dụng các lệnh cắt lỗ ở mức giá cố định và sẽ không chỉ dựa vào các tín hiệu Renko.
Vì loại biểu đồ này được thiết kế để tuân theo xu hướng giá chung của tài sản, nên thường có thể có các tín hiệu sai khi màu của các viên gạch thay đổi quá sớm, tạo ra hiệu ứng hình răng cưa. Đây là lý do tại sao việc sử dụng biểu đồ Renko kết hợp với các hình thức phân tích kỹ thuật khác là rất quan trọng.
Khoảng cách Hành vi (Behavior Gap) là sự khác biệt giữa tỷ suất lợi nhuận mà các khoản đầu tư tạo ra khi nhà đầu tư đưa ra quyết định hợp lý và tỷ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư thực sự kiếm được khi họ lựa chọn dựa trên cảm xúc.
Hãy cùng TamNhinDauTu tìm hiểu cách hoạt động của khoảng cách hành vi và biện pháp thu hẹp khoảng cách đó.
Behavior Gap là gì?
Trong cuốn sách “Khoảng cách Hành vi, những cách đơn giản để ngừng làm những điều ngu ngốc với tiền”, nhà hoạch định tài chính Carl Richards sử dụng thuật ngữ “khoảng cách hành vi” để mô tả sự chênh lệch giữa mức lợi nhuận cao hơn mà các khoản đầu tư có xu hướng tạo ra một cách tự nhiên và mức lợi nhuận thấp hơn mà các nhà đầu tư thực sự kiếm được vì hành vi của chính họ.
Lý thuyết khoảng cách hành vi của Richards gợi ý rằng nhiều nhà đầu tư kiếm được lợi nhuận thấp hơn không phải vì các khoản đầu tư họ chọn mà là do cách họ sử dụng các khoản đầu tư đó. Nếu những nhà đầu tư này cư xử khác đi trong khi vẫn sử dụng những khoản đầu tư tương tự, họ có thể đạt được kết quả tốt hơn.
Cách thức hoạt động của Behavior Gap
Richards cho rằng có sự khác biệt giữa lợi nhuận của nhà đầu tư và lợi nhuận đầu tư. Cụ thể, ông tuyên bố rằng lợi nhuận thực tế mà các nhà đầu tư nhận được thấp hơn lợi nhuận của khoản đầu tư trung bình.
Theo MorningStar, tỷ suất lợi nhuận cho các nhà đầu tư thấp hơn một chút (5 điểm cơ bản mỗi năm) so với tổng lợi nhuận đầu tư trong giai đoạn 10 năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Tuy nhiên, khoảng cách về hành vi đã được thu hẹp.
Khoảng cách hành vi này bắt nguồn từ các quyết định đầu tư không hợp lý được thúc đẩy bởi mong muốn tránh đau đớn và tìm kiếm niềm vui dưới dạng lợi nhuận trên mức trung bình, được gọi trong ngành đầu tư là “alpha”. Những quyết định như vậy bao gồm bán khi giá đầu tư thấp hoặc chuyển từ đầu tư này sang đầu tư khác dựa trên lựa chọn của một nhà phân tích chứng khoán trên truyền hình.
Nhưng thay vì thưởng cho các nhà đầu tư bằng alpha, những quyết định không hợp lý như vậy có thể khiến các nhà đầu tư mất vốn hoặc mua các khoản đầu tư khi chúng ở mức “cao” hoặc đắt hơn, điều này cuối cùng có thể dẫn đến tỷ suất lợi nhuận thấp hơn.
Ví dụ: giả sử bạn có 1.000 cổ phiếu được đầu tư vào AlphaTech, với giá trị 1.000 đô la. Thị trường chứng khoán sụp đổ, và giá cổ phiếu giảm một nửa sau một đêm xuống còn 0,5 đô la. Bây giờ bạn có 1.000 cổ phiếu trị giá chỉ 500 đô la. Mặc dù bạn vẫn chưa nhận ra bất kỳ khoản lỗ nào, nhưng bạn đã quyết định bán tất cả cổ phiếu AlphaTech của mình vào sáng hôm sau, với phán đoán rằng giá sẽ giảm thêm. Nhưng thay vì giảm, giá cổ phiếu lại leo lên 0,75 đô la vào cuối ngày hôm sau và đạt 1,50 đô la vào thời điểm thị trường phục hồi. Khi bạn bán khoản đầu tư của mình, bạn nhận ra khoản lỗ $500 và tỷ suất lợi nhuận là -0,5%, trong khi bạn sẽ nhận được 0,5% lợi nhuận nếu bạn kiên nhẫn giữ khoản đầu tư. Khoảng cách giữa lợi nhuận của nhà đầu tư và lợi tức đầu tư là 1%.
Richards đưa ra rất nhiều bản phác thảo cung cấp những minh họa sâu sắc về hành vi đầu tư trên trang web của mình, BehaviorGap.com.
Cách thu hẹp Khoảng cách Hành vi
Chênh lệch giữa lợi nhuận đầu tư lẽ ra đạt được và thực tế có thể được giảm thiểu bằng cách thực hiện tiếp cận đầu tư có kỷ luật và dựa trên một quy trình hợp lý để đưa ra quyết định. Nếu bạn sử dụng một cách tiếp cận phân tích và nhất quán, nó sẽ giúp bạn tránh đưa ra những quyết định sai lầm và cảm tính về việc đầu tư trong thời gian khó khăn.
Có một số bước bạn có thể thực hiện để đạt được mục tiêu đó:
Tiến hành nghiên cứu: Đầu tư một chút thời gian để đọc các tạp chí tài chính, bản tin và sách có uy tín. Nghiên cứu đó nên bao gồm việc xem xét các xu hướng trong quá khứ gần đây và ở những thời điểm trước đó khi tài chính của bạn bị ảnh hưởng đáng kể. Trong cuốn sách của mình, Richards cung cấp một giai thoại về việc cắt cỏ để giải thích giá trị của việc nghiên cứu khi đưa ra quyết định đầu tư. Nếu bạn cắt cỏ mà không xác định vị trí của các vòi phun nước, bạn sẽ lia qua các vòi phun nước. Tương tự, nếu bạn đầu tư mà không thực hiện nghiên cứu của mình, bạn sẽ không thích tỷ suất lợi nhuận.
Thực hiện một cách tiếp cận đa dạng: Nếu bạn bỏ tất cả trứng vào một giỏ và bị mất, bạn có thể thua lớn. Hãy đa dạng hóa các loại tài sản (ví dụ: cổ phiếu và trái phiếu) và chứng khoán riêng lẻ mà bạn đầu tư. Richards tuyên bố rằng việc không hài lòng với ít nhất một khoản đầu tư trong danh mục đầu tư của bạn là một dấu hiệu cho thấy bạn đang đa dạng hóa.
Bám sát chiến lược đầu tư của bạn: Richards lưu ý rằng tỷ suất lợi nhuận được giới thiệu trong các tài liệu tiếp thị đầu tư dựa trên chiến lược mua và giữ, tức là mua một khoản đầu tư một lần và giữ nó trong thời gian dài, những chiến lược như vậy không phải lúc nào cũng được thực hiện bởi các nhà đầu tư, dẫn đến lợi nhuận ở dưới mức trung bình. Thay vì chạy theo mốt nhất thời, chuyển sang lựa chọn cổ phiếu “nóng” do các nhà phân tích khuyến nghị, hay bán giá thấp vì bạn nghĩ rằng bạn có thể “căn” thị trường, hãy kiên nhẫn và giữ các khoản đầu tư dài hạn. Cân bằng lại danh mục đầu tư của bạn khi cần thiết để duy trì phân bổ tài sản mong muốn.
Tham khảo ý kiến của một nhà hoạch định tài chính: Sử dụng dịch vụ của một nhà tư vấn hoặc hoạch định tài chính có thể cung cấp một khoảng đệm giữa cảm xúc của bạn và các quyết định tài chính mà bạn cam kết. Nó cũng có thể giúp bạn tránh những sai lầm dẫn đến khoảng cách hành vi.
Mở “cuộc trò chuyện quá tự tin”: Richards đặt ra thuật ngữ này để mô tả một cuộc nói chuyện mà các nhà đầu tư nên có với bạn bè hoặc gia đình trước khi thực hiện các động thái kiếm tiền lớn khi họ quá tự tin vào kiến thức của mình. Đặt câu hỏi về việc liệu bạn có đúng khi thực hiện thay đổi, và thay đổi sẽ tác động đến cuộc sống của bạn như thế nào, điều gì sẽ xảy ra nếu bạn hành động và bạn sai, và liệu bạn đã sai trước đây chưa.
Khoảng cách hành vi là một thuật ngữ được đặt ra bởi nhà hoạch định tài chính Carl Richards đề cập đến sự khác biệt giữa lợi nhuận đầu tư thực và lợi nhuận đầu tư trung bình.
Khoảng cách bắt nguồn từ những quyết định phi lý trí được thúc đẩy bởi mong muốn tránh đau đớn và tìm kiếm niềm vui và có thể dẫn đến mất vốn hoặc mua các khoản đầu tư khi chúng đắt hơn, có thể làm giảm lợi nhuận.
Thực hiện nghiên cứu, đa dạng hóa danh mục đầu tư, duy trì cách tiếp cận đầu tư, tham khảo ý kiến của một nhà hoạch định tài chính và tham khảo các lựa chọn của bạn với bạn bè hoặc gia đình, là tất cả các phương pháp mà nhà đầu tư có thể sử dụng để thu hẹp khoảng cách hành vi.